Dược liệu

Tai hồng (tai của quả hồng) chữa các chứng bệnh: chữa ách nghịch, nấc, ợ hơi.

Hồng hoa (hoa của cây hồng hoa) dùng chữa các chứng bệnh phụ nữ kinh nguyệt bế tắc, không thấy kinh, đau bụng khi hành kinh.

Quả hồ tiêu có tác dụng trừ lạnh, giảm đau, giúp tiêu hóa, chống nôn. Quả hồ tiêu chữa các bệnh: Đau bụng do lạnh, nôn mửa, ỉa chảy, ăn không tiêu.

Cây húng chanh chữa các chứng bệnh cảm cúm, ho hen, có đờm, sốt cao, không ra mồ hôi được, viêm họng hay viêm đường tiết liệu, tiêu hóa kém.

Huyền sâm dùng chữa các chứng bệnh sốt nóng, miệng khát, khó chịu, sốt nóng hâm hấp trong xương, cổ họng sưng đau, viêm amiđan, mụn nhọt sưng tấy, tràng nhạc, đại tiện táo bón.

Cây huyết dụ chữa các bệnh có xuất huyết: ho ra máu phụ nữ ròn huyết, băng huyết, lậu rỉ huyết, kinh nguyệt ra quá nhiều, kiết ly ra máu, phong thấp, đau nhức xương, chấn thương sưng đau.

Cây huyết kiệt là một cây nhiệt đới, sống lâu năm thành dây tựa mây , song, dài tới 10 – 20m, đường kính độ 6cm, có nhiều gai. Lá kép hình lông chim, lá chét mọc so le hình dải dài, đầu nhọn, dài 20 – 30cm, rộng độ 3cm, có 3 gân song song. Hoa tự thành bông, màu vàng nhạt, hoa đực hoa cái khác cành, hoa nở về mùa hạ. Quả hình trứng gần cầu tròn, đường kính 3cm, vỏ ngoài màu nâu đỏ, có những vẩy màu vàng, bên trong chứa một hạt. Quả chứa một chất nhựa nước màu đỏ sẫm.

Hương nhu tía có tác dụng tán hàn, giải biểu, kiệt vy (giúp tiêu hóa), lợi niệu chữa các chứng bệnh cảm mạo, cảm nắng, đau đầu, ớn rét, phát sốt, không có mồ hôi,

Hương nhu trắng chữa cảm nắng, nhức đầu, đau bụng, đi ngoài, nôn mửa, chuột rút, cước khí, thuỷ thũng cũng như Hương nhu tía nhưng dùng ít hơn.

Hoàng bá dùng làm thuốc kiện vị, chữa các chứng bệnh: nhiệt ly ỉa ra mũi, viêm ruột, ỉa đái ra máu, ỉa chảy, hoàng đản, tê bại, đau mắt đỏ, mụn lở ở lưỡi, hoặc lở ngứa ngoài da, trĩ loét, bỏng nước

Sản phẩm khác