Dược liệu gmp-hs




Tên khoa học: Calamus draco Willdenow họ Dừa (Palmae).

Tên khác: Kỳ lân kiệt (TQ) – Huyết kiệt thu – Kỳ lân huyết đằng

Bộ phận dùng: Nhựa chích từ quả hay thân cây huyết kiệt (Sanguis Draconis hay Resina Draconis).

Mô tả: Cây huyết kiệt là một cây nhiệt đới, sống lâu năm thành dây tựa mây , song, dài tới 10 – 20m, đường kính độ 6cm, có nhiều gai. Lá kép hình lông chim, lá chét mọc so le hình dải dài, đầu nhọn, dài 20 – 30cm, rộng độ 3cm, có 3 gân song song. Hoa tự thành bông, màu vàng nhạt, hoa đực hoa cái khác cành, hoa nở về mùa hạ. Quả hình trứng gần cầu tròn, đường kính 3cm, vỏ ngoài màu nâu đỏ, có những vẩy màu vàng, bên trong chứa một hạt. Quả chứa một chất nhựa nước màu đỏ sẫm.

Cây mọc hoang tại các đảo ở Indonexia, vị thuốc phải nhập.

Thành phần hóa học: Huyết kiệt chứa độ 57 – 82% nhựa cây, trong đó có dracorubin, dracorhodin, các chất dracoalban, dracoresin, acid benzoic, acid cinnamic.

Công dụng: Theo Đông y, huyết kiệt vị ngọt, mặn, tính bình, đi vào 2 kinh Tâm bào, Can. Có tác dụng làm tan máu ứ, sinh máu mới, lưu thông máu, giảm đau, thu liễm, cầm máu, làm kín miệng mụn nhọt, lên da non, lên vết thương.

Dùng  chữa huyết tích trong bụng, các vết thương do dao, súng đạn, bị ngã, bị đánh có thương tích, đau bụng tức ngực, nhọt chảy máu không kín miệng.

Liều dùng:

1 – 2g sắc hoặc ngâm rượu uống.

Dùng ngoài da, lượng vừa đủ bôi đắp chỗ đau.

 

Sản phẩm khác