Tai hồng (tai của quả hồng) chữa các chứng bệnh: chữa ách nghịch, nấc, ợ hơi.
Diospyros kaki L.f. –
họ Thị (Ebenaceae)
Thị thụ - Thị đế (TQ)
Tai quả hồng đã chế biến khô (Calyx Kaki)
Cây thân gỗ, đứng, cao 5 – 10m, lá mọc so le, phiến lá hình trứng rộng, đầu nhọn, dài 5 – 15cm, rộng 4 – 8cm, mặt trên lá lầu lục sẫm, mặt dưới nhạt có lông tơ, khi lá già rụng màu vàng gạch. Hoa đực mọc thành xim ở nách lá, có 14 – 20 nhị. Hoa cái mọc đơn độc, đài xẻ 5 thùy, đầu có 4 vòi nhụy và có 4 ô. Quả mọng dài 4 – 8cm, ngang 4 – 6cm, nhẵn, khi chín màu vàng hay đỏ, mang đài tồn tại. Hạt dẹt, cứng, như sừng, mầu nâu bóng.
Cây được trồng ở nước ta từ Bắc (Lạng Sơn) đến Nam (Lâm Đồng).
Tai hồng có các chất: tanin, acid triterpenic, acid ursolic, acid oleanolic, acid betulinic
Quả hồng chứa các chất protid, glucid (khi chín ở dạng glucose, fructose…) caroten, vitamin C, calci, phosphor.
Theo Đông y, Thị đế vị đắng, tích ân vào kinh vị
Tai hồng có tác dụng ôn trung (ấm bụng), hạ khí (đưa hơi đi xuống).
Tai hồng chữa các chứng bệnh: chữa ách nghịch, nấc, ợ hơi.
Liều dùng: 5 – 10g (sắc uống)