Dược liệu gmp-hs


Hương nhu trắng chữa cảm nắng, nhức đầu, đau bụng, đi ngoài, nôn mửa, chuột rút, cước khí, thuỷ thũng cũng như Hương nhu tía nhưng dùng ít hơn.

Tên khoa học của hương nhu trắng:

Ocimum gratissimum L.,

họ Hoa môi (Lamiaceae)

Tên khác : É lớn lá

Bộ phận dùng của hương nhu trắng:

Thân cành mang cành, lá, hoa tươi hoặc đã chế biến khô của cây hương nhu trắng (Herba Ocimi Gratissmi)

Mô tả cây hương nhu trắng :

Cây thảo, đứng, cao 1 – 1,5m chia nhiều cành. Thân vuông, ở gốc hóa gỗ, to cứng hơn hương nhu tía. Lá mộc đối, chéo chữ thập, mép có răng cưa, hai mặt lá có nhiều lông, lá mầu lục, mặt trên xầm mầu hơn mặt dưới, hai mặt lá có nhiều lông, cụm hoa dạng xim ở nách lá, co lại thành xim đơn. Hoa màu trắng. Quả bế. Toàn thân có mùi thơm.

Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi trong nước ta.

Thành phần hóa học của cây hương nhu trắng:

Tinh dầu (gần 1%), trong đó chủ yếu là eugenol.

Công dụng của cây hương nhu trắng:

Chữa cảm nắng, nhức đầu, đau bụng, đi ngoài, nôn mửa, chuột rút, cước khí, thuỷ thũng cũng như Hương nhu tía nhưng dùng ít hơn.

Cất tinh dầu và điều chế eugenol dùng trong tân dược và một số ngành kỹ nghệ khác.

Liều dùng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, thuốc hãm, thuốc xông hoặc rịt lên đầu.

Sản phẩm khác