Dược liệu gmp-hs


Cây huyết dụ chữa các bệnh có xuất huyết: ho ra máu phụ nữ ròn huyết, băng huyết, lậu rỉ huyết, kinh nguyệt ra quá nhiều, kiết ly ra máu, phong thấp, đau nhức xương, chấn thương sưng đau.

Tên khoa học của cây huyết dụ:

Cordyline terminalis Kunth var. ferrea Bak.

họ Hành (Liliaceae)

Tên khác:

Long huyết – Phất dụ.

Bộ phận dùng của cây huyết dụ:

Lá đã chế biến khô của cây huyết dụ. (Folium Cordyline)

Mô tả của cây huyết dụ:

Cây nhỏ, thân thẳng đứng, mảnh, có thể đâm nhánh, nhiều ít, cao 1 – 3m, thường trồng làm cảnh, đường kính thân, cành từ 1 -2cm. Lá mọc tập chung ở ngọn hay đầu nhánh, hình má nhọn, dài 10 – 35cm, rộng 1,5 – 4cm, thường mầu đỏ tía, có khi pha mầu hồng, xanh từng đám. Hoa màu trắng pha tím, mọc thành chùm dài ở ngọn hay đầu nhánh. Quả mọng, chứa 1,2 hạt.

Cây được trồng ở nhiều nơi trong nước ta.

Thành phần hóa học:

Flavonoid

Công dụng của cây huyết dụ:

Theo Đông y, lá huyết dụ vị hơi đắng, tính mát, vào 2 kinh Cam, Phế.

Có tác dụng cầm máu, bổ máu, tiêu ứ.

Chữa các bệnh có xuất huyết: ho ra máu phụ nữ ròn huyết, băng huyết, lậu rỉ huyết, kinh nguyệt ra quá nhiều, kiết ly ra máu, phong thấp, đau nhức xương, chấn thương sưng đau.

Liều dùng: 10 – 20g (sắc hay tán bột, hoàn). Nếu dùng tươi thì dùng 20 – 50g.

 

Sản phẩm khác