Dược liệu

Cây sừng dê (hạt sừng dê) hiện nay ta đang nghiên cứu dùng hạt sừng dê để chữa bệnh tim

Cây tam thất (củ tam thất) dùng chữa các chứng bệnh nôn ra máu, chảy máu cam, ỉa đái ra máu, bị thương bị ngã chảy máu, tụ máu, sưng đau, phụ nữ sau khi đẻ bị sây sẩm mặt chóng mặt, ứ huyết sinh đau bụng.

Nhân táo dùng chữa các bệnh người yếu mệt, hồi hộp, không ngủ được, tim đập mạnh, hay quên, dễ bị kích thích, tự ra mồ hôi quá nhiều, tân dịch ít, miệng khô.

Tầm gửi cây dâu (Tang ký sinh) dùng chữa các chứng bệnh đau nhức xương, lưng đau gối mỏi, phụ nữ bị động thai, tắc sữa, tăng huyết áp, xơ cứng mạch máu.

Cây tân di (nụ hoa tân di) chữa các chứng bệnh cảm mạo, phong hàn, đau đầu, ngạt mũi, viêm mũi, viêm xoang mũi, chảy nước mũi.

cây tần giap (rễ tần giao) dùng chữa các chứng bệnh: phong thấp, tê đau gân xương, co quắp, hoàng đản, chuột rút.

cây tế tân dùng chữa các chứng bệnh: phong hàn, cảm cúm, sổ mũi, phong tê thấp, đau nhức, nhức răng, ho hen đờm khò khè, bí mồ hôi, ứ huyết. Ngậm tế tân chữa chứng hôi miệng, lở miệng lưỡi.

cây thảo quả (tò ho) dùng chữa các chứng bệnh do lạnh, đau tức ngực, ăn uống không tiêu, nóng ít rét nhiều.

cây thạch hộc dùng chữa các chứng bệnh: sốt nóng, làm hao tổn tân dịch, miệng khát, người mệt mỏi, bứt rứt khó chịu, không muốn ăn, mắt nhìn kém, khớp xương sưng đau.

cây thài lài chữa các chứng bệnh: viêm họng, viêm amidan, viêm nhiễm niệu đạo, tiểu tiện khó khăn, có sỏi, đái đau buốt, viêm thận sinh phù thũng, phù thũng do một số bệnh về tim, viêm khớp, mụn nhọt sưng tấy, lúc khẩn cấp chữa cả khi rắn độc cắn.

Sản phẩm khác