Dược liệu gmp-hs


Cây tam thất (củ tam thất) dùng chữa các chứng bệnh nôn ra máu, chảy máu cam, ỉa đái ra máu, bị thương bị ngã chảy máu, tụ máu, sưng đau, phụ nữ sau khi đẻ bị sây sẩm mặt chóng mặt, ứ huyết sinh đau bụng.

Tên khoa học của cây tam thất:

Panax notoginseng –

họ Nhân sâm (Araliaceae)

Tên khác: Nhân sâm tam thất – Sâm tam thất – Tam thất bắc – Điền thất

Bộ phận dùng: Rễ củ

Mô tả cây tam thất:

Cây tam thất là một cỏ nhỏ, sống lâu năm. Lá kép mọc vòng,có lá chét. Hoa tự hình tán mọc ở đầu cành mang hoa, có hoa đơn tính, có hoa lưỡng tính. Lá đài 5, màu xanh, cánh 5 màu xanh nhạt, bầu hạ 2 ngăn. Quả mọng hình thận, khi chín màu đỏ, trong có 2 hạt hình cầu.

Cây tam thất được trồng bằng hạt tại các vùng núi cao

Thu hái chế biến:

Đào rễ củ già, rửa sạch đất cát, cắt lấy rễ riêng, đem phơi hoặc sấy.

 Thành phần hóa học của củ tam thất:

Saponin : arasaponin , arasaponin. Ngoài ra còn có các chất: panaxynol, sterol (daucosterol, betasitosterol…) alkaloid, một số chất dễ bay hơi.

Công dụng của củ tam thất:

Dùng chữa các chứng bệnh nôn ra máu, chảy máu cam, ỉa đái ra máu, bị thương bị ngã chảy máu, tụ máu, sưng đau, phụ nữ sau khi đẻ bị sây sẩm mặt chóng mặt, ứ huyết sinh đau bụng.

Liều dùng: 1,5-9,0g, sắc hay tán bột uống .

Bảo quản: Để nơi khô ráo, mát, kín (hộp chân không thì tốt), tránh sâu mọt.

 

 

Sản phẩm khác