Dược liệu gmp-hs


cây tế tân dùng chữa các chứng bệnh: phong hàn, cảm cúm, sổ mũi, phong tê thấp, đau nhức, nhức răng, ho hen đờm khò khè, bí mồ hôi, ứ huyết. Ngậm tế tân chữa chứng hôi miệng, lở miệng lưỡi.

cây tế tân

Tên khoa học của cây tế tân :

Có 2 loại cây được dùng làm thuốc:

1. Asarum heteropoides var mandshuricum (Maxim) Kitag = Liêu tế tân (Tê tân Liêu Ninh).

2. Asarum sieboldi Miq. var. japonica Maxim = Hoa tế tân.

Đều thuộc họ Nam mộc hương (Aristolochiacae).

Tên khác: Manchurian Wildginger (Anh).

Bộ phận dùng:

Cả cây tế tân có rễ.

Mô tả cây tế tân:

Cây tế tân A. Sieboldi là một cỏ, sống lâu năm. Thân rễ, bò ngang, đầu thân rễ có phân nhánh thành nhiều rễ dài, có mùi thơm đặc biệt. Lá mọc từ rễ, gồm 2-3 lá nhẵn, hay hơi có lông, mặt trên có rãnh chạy dọc, mặt dưới có nhiều lông mịn, dài. Phiến lá hình quả tim, màu lục, đầu nhọn, mép nguyên. Hoa nhỏ, mọc đơn độc, từ rễ lên. Quả hơi hình cầu.

Có phân bố ở nước ta.

Thu hái chế biến:

Nhỏ cây tế tân, lấy cả rễ, rũ sạch đất cát, phơi nơi râm mát, thoáng gió, cho khô.

Thành phần hóa học:

Asarinin,tinh dầu

Công dụng của cây tế tân:

Dùng chữa các chứng bệnh: phong hàn, cảm cúm, sổ mũi, phong tê thấp, đau nhức, nhức răng, ho hen đờm khò khè, bí mồ hôi, ứ huyết. Ngậm tế tân chữa chứng hôi miệng, lở miệng lưỡi.

Liều dùng: 1-3g. Sắc uống hoặc tán thành bột uống.

Bảo quản: Để nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt.

 

Sản phẩm khác