Cây bạc hà vị cay, tính mát, không độc, vào 2 kinh phế can. Có tác dụng trừ phong nhiệt làm ra mồ hôi. Cất tinh đầu bạc hà (menthol) và chế menthol dùng để sản xuất dầu cao sao vàng, thuốc đánh răng, làm thơm thuốc và một số ngành kỹ nghệ.
Tên khoa học:
Mentha avensis L. (Bạc hà Á), hoặc Mentha piperita L. (Bạc hà Âu), họ Bạc hà (Lamiaceae).
Tên khác:
Bạc hà nam – Nhân đơn thảo (TQ) – Menthe (Pháp) – Peppermint (Anh)
Bộ phận dùng của cây Bạc Hà:
Thân, cành mang lá (Herba Menthae), dùng tươi hoặc đã chế biến khô.
Mô tả:
- Cây bạc hà là cây cỏ sống lâu năm, cao 10 – 70cm hay hơn, thân vuông màu tía, mọc đứng hay hơi bò, có khi phân nhánh, trên thân và lá có nhiều lông. Lá mọc đối, chéo chữ thập, cuống dài, rộng 2-3cm, dài 3-7cm, mép có răng cưa, mặt trên mặt dưới đều có lông che trở và lông bài tiết. Hoa tự hình xim co, mọc vòng ở kẽ lá, cánh hoa hình môi, màu tím hay hồng nhạt.
- Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta.
Thành phần hoá học chính: Menthol
Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là menthol.
Công dụng của cây Bạc Hà:
- Theo đông y, bạc hà vị cay, tính mát, không độc, vào 2 kinh phế can. Có tác dụng trừ phong nhiệt làm ra mồ hôi.
- Chữa cảm cúm, nhức đầu, ngạt mũi, viêm họng, kích thích tiêu hoá, chữa đau bụng, đầy bụng.
- Cất tinh đầu bạc hà (menthol) và chế menthol dùng để sản xuất dầu cao sao vàng, thuốc đánh răng, làm thơm thuốc và một số ngành kỹ nghệ.
Cách dùng, liều lượng:
Dùng dưới dạng thuốc xông, thuốc hãm 12-20g mỗi ngày.