Dược liệu gmp-hs


Cây độc hoạt có tác dụng trừ phong thấp. Dùng chữa các chứng bệnh cảm lạnh, nhức đầu, đau lưng, nhức nhối, phong hàn tê thấp, chân tay co quắp, đau răng.

Tên khoa học của cây độc hoạt:

Angelica pubescens Maxim. f. biserrata Shan et Yuan,

họ Hoa tán (Apiaceae).

Tên khác: Xuyên độc hoạt (TQ)

Bộ phận dùng của cây độc hoạt:

Rễ cây độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis) phơi hay sấy khô.

Mô tả cây độc hoạt:

Cây độc hoạt là một cây cỏ, sống lâu năm, cao 0,50 - 1,50m. Rễ cái to, có khi có nhiều rễ nhánh nhỏ. Thân thẳng, lá kéo một lần lông chim, lá chét hình trứng rộng. Hoa tự hình tán mọc ở đỉnh, hoa 5 cánh màu trắng ngà. Quả bế,

Thành phần hóa học của rễ độc hoạt:

Rễ độc hoạt (angelica pubescens) chứa các chất:

- Coumarin (angelol, angelicon, osthol, ombelliferon...)

- Furanocoumarin (bergapten...)

- Flavonoid,

- Acid angelic, tiglic, palmitic...

Công dụng của rễ độc hoạt:

Theo Đông y, Xuyên độc hoạt vị cay, tính ấm, vào 2 kinh Thận, Can.

Xuyên độc hoạt có tác dụng trừ phong thấp.

Xuyên độc hoạt dùng chữa các chứng bệnh cảm lạnh, nhức đầu, đau lưng, nhức nhối, phong hàn tê thấp, chân tay co quắp, đau răng.

Liều dùng: 2,5 - 5g, sắc hoặc ngâm rượu uống.

 

Sản phẩm khác