Dược liệu gmp-hs


Cây gai có tác dụng: an thai, cầm máu, thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, thông lâm (tiểu tiện khó…)

Tên khoa học của cây gai:

Boehmeria nivea (L) Gaudick,

họ Gai (Urticaceae)

Tên khác của cây gai:

Gai làm bánh – Trữ ma (TQ) – Hạc co pán (Thái).

Bộ phận dùng:

Rễ (quen gọi là củ) đã chế biến kho của cây gai, còn gọi là Trữ ma căn. (Radix Boehmeriae)

Mô tả của cây gai:

Cây vừa, thần đứng, cao 1 – 2m, rễ dạng củ, cong queo, có nhiều nhựa. Từ rễ mọc lên rất nhiều thân chồi, cành mầu nâu nhạt, có nhiều lông, vỏ thân dễ lột, tước thành sợi để bện thành dây. Lá mọc so le, phiến lá lớn, hình trứng, đầu nhọn, mép răng cưa, mặt trên mầu lục nhạt, mặt dưới trắng do có nhiều lông, phiến là dài 10 – 16cm, rộng 8 – 14 cm, cuống hơi dài. Hoa đơn tinh, cùng gốc, quả bế mang đài tồn tại.

Cây gai mọc hoang và được trồng khắp nước ta lấy sợi làm dây, dệt bao tải, lưới, lá làm bánh gai.

Thành phần hóa học:

Rễ gai chứa acid, chlorogenic, acid cafeic, acid quinic, acid pyrocatechic, apigenin.

Công dụng của cây gai:

Theo Đông y, rễ củ gai vị ngọt, tính lạnh, không độc vào 2 kinh: Can, Tâm.

Có tác dụng: an thai, cầm máu, thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, thông lâm (tiểu tiện khó…)

Acid chlorogenic có tác dụng kháng khuẩn, diệt nấm.

Liều dùng:  10 – 20g (sắc uống)

 

 

Sản phẩm khác