Theo Đông y, bách bộ vị ngọt, đắng, tính hơi ấm, vào kinh phế. Cây Bách bộ chữa ho, ghẻ lở, chữa giun, diệt sâu bọ.
Tên khoa học:
Stemonae tuberose Lour. – họ Bách bộ (Stemonaceae)
Tên khác:
Dây ba mươi, củ rận trâu, dây dẹt ác, sam síp lạc (Tày), mùi sấy dòi (Dao), bẳn sam síp (Thái), pê chầu chàng (H’mông).
Bộ phận dùng:
- Rễ củ đăc chế biến khô của cây Bách bộ (Stemona tuberosa Lour.), họ Bách bộ (Stemonaceae).
- Cây bách bộ mọc hoang ở các vùng núi nước ta và nhiều nước khác.
Mô tả:
- Khai thác chủ yếu cây bách bộ lá mọc đối (Stemona tuberose) là một loài dây leo, lá mọc đối, phiến lá có cuống, hình tim nhọn, gân song song, mép nhẵn. Hoa tự mọc ở kẽ lá về mùa hạ, gồm 1-2 hoa lớn, màu vàng đỏ. Quả nang hình trứng có bốn hạt.
- Cây bách bộ mọc hoang rất nhiều ở vùng đồi núi nước ta: Phú Thọ, Lào Cai, Thái Nguyên…Ở Trung Quốc vị thuốc Bách bộ còn được khai thác từ các loài S. japonica Miq., S. sessilifolia (Miq.) Fanch. et Savat.
Thành phần hoá học chính trong cây Bách bộ:
Các alcaloid (Tuberstemonin, stemonin, stemonidin), carbohydrat.
Công dụng của rễ củ Bách bộ:
- Theo Đông y, bách bộ vị ngọt, đắng, tính hơi ấm, vào kinh phế.
- Chữa ho, ghẻ lở, chữa giun, diệt sâu bọ.
Cách dùng, liều lượng:
- Chữa ho: 3-6g một ngày.
- Chữa giun:Ngày 7-10g dưới dạng thuốc sắc, uống sáng sớm vào lúc đói. Uống vào sáng sớm, lúc đói, trong 5 ngày, sau đó tẩy.
- Cây Bách bộ dùng ngoài da chữa ghẻ ngứa, diệt chấy rận.