Dược liệu gmp-hs


Rễ đan sâm có tác dụng lưu thông máu (hoạt huyết), trừ ứ, thoát mủ, tiêu nhọt. Ngoài ra rễ đan sâm còn dưỡng huyết, an thần, thanh nhiệt.

Tên khoa học của cây đan sâm:

Salvia miltiorrhiza Bunge. Họ Hoa Môi (Lamiaceae)

Tên khác: Huyết sâm – Xích sâm – Hồng căn – Tử đan sâm

Bộ phận dùng của cây đan sâm:

Rễ đã chế biến khô của cây đan sâm (Radix Salviae Miltiorrhizae).

Mô tả cây đan sâm:

Đan sâm là một cây nhỏ sống lâu năm, cao 0,04 – 0,80m, thân, cành, lá  mang lông ngắn trắng nhạt, thân vuông. Lá mọc đối, lá kép 3 – 5 lá chét, có cuống dài. Lá chét dài 3 – 7,5 cm, rộng 1 – 5 cm, mép lá răng cưa. Mặt trên lá mầu xanh, mặt dưới mầu xanh tro. Hoa tự mọc thành chùm ở đầu cành hay kẽ là, chùm hoa dài 10 – 20cm, hoa mọc vòng, mỗi vòng 3 – 10 hoa. Tràng hoa mầu lơ, tím, nhạt, quả nhỏ dài độ 3mm, rộng 1,5mm.

Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc

Thành phần hóa học của rễ đan sâm:

Đan sâm chứa các chất naphtoquinon (tanshinon); dạng tinh thể. Ngoài ra còn có kryptotanshinon, tinh thể màu vàng, các chất phenol (salviol), aldehyd và acid protocatechic, vitamin E.

Công dụng của rễ đan sâm:

Theo Đông y, đan sâm vị đắng, tính hơi lạnh, vào các kinh Tâm, Can.

Có tác dụng lưu thông máu (hoạt huyết), trừ ứ, thoát mủ, tiêu nhọt. Ngoài ra còn dưỡng huyết, an thần, thanh nhiệt.

Dùng chữa các chứng bệnh về máu đối với phụ nữ trước và sau khi sinh nở, cả khi kinh nguyệt hay nhiều, vô kinh, đau khi kinh, băng huyết v.v... Đan sâm vừa tống huyết ứ ra, vừa tạo sinh huyết mới, vừa đẩy thai chết ra, vừa cầm máu, vừa lưu thông máu.

Ngoài ra còn dùng chữa các bệnh về tim mạch, nhất là động mạch vành, những trường hợp hồi hợp, mất ngủ.

Liều dùng: 5 - 15g - có thể tới 30g,

 

 

 

Sản phẩm khác