Dược liệu gmp-hs


Rễ địa du có tác dụng mát máu, cầm máu. Rễ địa du dùng ngoài ra: chữa bỏng (nước, lửa…) rắn, côn trùng cắn.

Tên khoa học của cây địa du: Sanguisorba officinalis L. họ Hoa hồng (Rosaceae)

Tên khác: Dã thăng ma (TQ)

Bộ phận dùng của cây địa du:

Rễ đã chế biến khô của cây địa du (Radix Sanguisorbae).

Mô tả cây địa du:

Cây thảo, sống lâu năm, toàn thể không có lông, thân đứng cao 0,5 – 1,50m. Rễ ăn sâu, dài, mập – Phân nhánh, lá mọc cách, kép lông chim lẻ 7 – 17 lá chét, mép răng cưa, dài 2 – 7cm, rộng 0,5 – 1,5cm. Hoa nhỏ, mầu đỏ tía, họp thành bông, quả bế hình trứng, có 4 cạnh.

Thành phần hóa học:

lá, thân, rễ chứa 1 glucosid: Sanguisorbin, ngoài ra rễ chứa nhiều tanin (16,94%), đường (0,86%)

Công dụng của rễ địa du:

Theo Đông y, địa du vị đắng, tính hơi lạnh, vào các kinh Can, Đại tràng.

Rễ địa du có tác dụng mát máu, cầm máu.

Rễ địa du chữa các chứng bệnh mất máu do thấp nhiệt như: Đại tiểu tiện ra máu, phụ nữ bị băng huyết, xích – bạch đới, chữa ỉa chảy, ly. Dùng ngoài ra: chữa bỏng (nước, lửa…) rắn, côn trùng cắn.

Liều dùng:  10 -15g (mát máu thì dùng sống – cầm máu thì dùng sao xém)

Dùng ngoài da: lượng vừa đủ.

 

Sản phẩm khác