Dược liệu gmp-hs


Củ địa liền dùng chữa các chứng bệnh đau bụng, tức ngực do lạnh, đau răng. Củ địa liền dùng ngoài da ngâm rượu xoa bóp, chữa tê thấp đau nhức.

Tên khoa học của cây địa liền:

Kaempferia galanga L. ,

họ Gừng (Zingiberaceae)

Tên khác: Sơn nại (TQ) – Tam mai – Sa khương

Bộ phận dùng của cây địa liền:

Thân – rễ (thường vẫn gọi là củ) của cây địa liền (Rhizoma Kaempferiae) thái mỏng, phơi hay sấy khô.

Mô tả của cây địa liền:

Cây địa liền là một cây cỏ nhỏ, sống lâu năm, quanh năm xanh tốt. Thân – rễ nhỏ hình trứng. Lá khá rộng, độ 2 hoặc 3 chiếc, mọc sát mặt đất, nên có tên là địa liền, phiến lá hình trứng tròn, dầu hơi nhọn, mặt trên xanh lục, nhẵn, mặt dưới có lông mịn. Hoa tự mọc ở giữa, không cuống, gồm 8 – 10 hoa màu trắng có những điểm tím ở giữa. Mùa hoa tháng 8 – 9.

Vùng đồi núi ta có nhiều địa liền mọc hoang (Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang v.v…).

Thành phần hóa học của củ địa liền:

Trong địa liền có tinh dầu thơm trong đó thành phần chủ yếu là borneol, metyl p.coumaric, acid etyl este, cinamic acid etyl este, cineol, cinnamic aldehyd.

Công dụng của củ địa liền:

Theo Đông y, địa liền vị cay, tính ấm, vào 2 kinh Tỳ, Vị.

Củ địa liền có tác dụng ấm dạ dày, giúp tiêu hóa, trừ lạnh, trừ thấp, trừ mùi ô uế.

Củ địa liền dùng chữa các chứng bệnh đau bụng, tức ngực do lạnh, đau răng. Dùng ngoài da ngâm rượu xoa bóp, chữa tê thấp đau nhức.

Liều dùng: 3 – 6g, sắc uống.

 

Sản phẩm khác