Cây đại bi có tác dụng thông mọi khiếu, làm tan mộng mắt. Cây đại bi dùng chữa cảm, sốt, cúm, ra mồ hôi, trị ho, trừ đờm, đầy bụng dùng nước sắc đại bi.

Blumea balsamifera (L) DC., họ Cúc (Asteraceae)
Cây đại bi để cất lấy tinh dầu và băng phiến. (Herba et Camphora Blumeae).
Ở nước ta có nhiều đại bi, đặc biệt vùng đồi hoang mọc thành bãi.
Lá đại bi có 0,2 – 1,88% tinh dầu và băng phiến. Thành phần có d.borneol, l.camphor và cineol.
Băng phiến tinh chế là borneol, tinh thể trắng, óng ánh hoa mai. Rất dễ thăng hoa.
Theo Đông y, Đại bi (Băng phiến) vị cay, tính hơi lạnh vào 3 kinh Phế, Tâm, Can.
Có tác dụng thông mọi khiếu, làm tan mộng mắt. Dùng chữa cảm, sốt, cúm, ra mồ hôi, trị ho, trừ đờm, đầy bụng dùng nước sắc đại bi.
Băng phiến vị cay, đắng, hơi lạnh, không độc và 3 kinh Phế, Tâm, Can. Thông khiếu, tan uất hỏa, đau màng mắt, sáng mắt, trị đau bụng, đau ngực, ho, ngạt mũi, đau họng, cảm gió, cấm khẩu, đau răng.
0,1 – 0,2g/ngày. Dùng ngoài không kể liều lượng