Dược liệu gmp-hs


Cây đại kế chữa các ca bị chấn thương chảy máu, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu, chảy màu tử cung, viêm màng phổi nôn ra máu, mủ, nôn ra máu, mụn nhọt sưng tấy.

Tên khoa học của cây đại kế:

Cirsium japonium DC. (= Circus japonicus (DC) Maxim) –

họ Cúc (Asteracese)

Tên khác của cây đại kế:

Ô rô cạn

Bộ phận dùng của cây đại kế:

Rễ và cả cây đã chế biến khô của cây đại kế (có khi dùng tươi) (Herba, Radix  Cirsu japonici).

Mô tả cây:

Cây thảo, sống lâu năm, thân thẳng cao 0,50 – 1,0m, có rãnh dọc, lông dày đặc, lá mọc cách, không cuống, lá sẻ 4 -5 thùy sâu, mép có răng cưa to, nhọn, phiến lá dài 15 – 30cm. Cụm hoa to hình đầu, đường kính 1,5 – 2,0 cm, mọc ở nách lá hau ngọn cành, mầu tím đỏ nhạt. Quả bế thuôn hơi dẹt.

Cây đại kế mọc hoang tại các savan ở các tỉnh miền Bắc nước ta.

Thành phần hóa học:

Cây chứa tinh dầu, glucozid.

Công dụng của cây đại kế:

Theo Đông y, đại kế, vị ngọt, tính mát vào kinh Can.

Có tác dụng làm mát máu, tan ứ, tiêu nhọt, cầm máu.

Chữa các ca bị chấn thương chảy máu, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu, chảy màu tử cung, viêm màng phổi nôn ra máu, mủ, nôn ra máu, mụn nhọt sưng tấy.

Dùng ngoài da đắp mụn nhọt sưng tấy.

Liều dùng:

khô: 10 – 15g, tươi: 20 – 30g.

 

Sản phẩm khác