Bạch đậu khấu vị cay, mùi thơm, tính ấm; vào 3 kinh phế, tỳ, vị. Bạch đậu khấu có tác dụng lưu thông khí (hành khí), hóa thấp, chống nôn, tiêu tích trệ, giải độc rượu, chữa các chứng bệnh do khí trệ như ngực, bụng trướng đau, không đói, ợ hơi đưa ngược lên, say rượu.
Tên khoa học:
Amomum cardamomum L., thuộc họ Gừng - Zingiberaceae.
Tên khác:
Đậu khấu – Viên đậu khấu (TQ) – Cardamone (Pháp) – Cardamon (Anh)
Bộ phận dùng của cây đậu khấu:
Quả gần chín đã chế biến khô của cậu bạch đậu khấu
Mô tả:
- Cây thảo sống lâu năm, thân mang lá cao 2-3m. Lá mọc so le, không cuống, phiến lá hình mác dài 35-50cm, rộng 5-7cm, mặt dưới có lông thưa. Tràng hoa hình ống hẹp dài 2cm, màu trắng ngà, trên tràng có những nốt tím, đỏ tía. Quả hình cầu dẹt rộng 1,5cm, có 3 ô, cắt vách. Hạt màu đen, sát nhau (độ 20-30 hạt)
- Cây bạch đậu khấu mọc hoang và trồng ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan
Thành phần hoá học:
Hạt chứa 2,4% tinh dầu. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là d-borneol và d-camphor.
Công dụng của cây đậu khấu:
Ðậu khấu vị cay, mùi thơm, tính ấm; vào 3 kinh phế, tỳ, vị. Có tác dụng lưu thông khí (hành khí), hóa thấp, chống nôn, tiêu tích trệ, giải độc rượu, chữa các chứng bệnh do khí trệ như ngực, bụng trướng đau, không đói, ợ hơi đưa ngược lên, say rượu.
Liều dùng:
Ngày dùng 4-8 g, dạng thuốc sắc hoặc bột.