Dược liệu gmp-hs


Trong nhân dân dùng lá lốt làm gia vị hay làm thuốc sắc uống chữa đau xương, thấp khớp, tô thấp, đổ mồ hôi tay, chân, bệnh đi ngoài lòng. Ngày dùng 5-10g lá phơi khô hay 15-30g lá lốt tươi

cây lá lốt

Tên khoa học của cây lá lốt:

Piper lolot C. DC.

Thuộc họ Hồ tiêu Piperaceae.

Tên khác của cây lá lốt:

ana klùa táo (Buôn Mê Thuột).

Bộ phận dùng: Lá.

Mô tả cây lá lốt:

Lá lốt là một loại cây mềm, mọc cao tới 1m, thân hơi có lông. Lá hình trứng rộng, phía gốc

hình tim, đầu lá nhọn, soi lên có những điểm trong, phiến lá dài 13cm, rộng 8,5cm, mặt trên nhẵn, mật dưới hơi có lông ở gân, cuống lá dài chừng 2,5cm. Cụm hoa mọc thành bông, bông hoa cái dài chừng lcm, cuống dài lcm.

Thành phần hóa học:

Trong lá lốt có tinh dầu. Hoạt chất khác chưa rõ.

Công dụng và liều dùng của cây lá lốt:

Trong nhân dân dùng lá lốt làm gia vị hay làm thuốc sắc uống chữa đau xương, thấp khớp, tô thấp, đổ mồ hôi tay, chân, bệnh đi ngoài lòng. Ngày dùng 5-10g lá phơi khô hay 15-30g lá tươi. Sác với nước chia 2-3 lần uống trong ngày.

Người ta còn dùng dưới dạng thuốc sắc rồi cho ngâm chân hay tay hay đổ mổ hôi, ngâm đến khi nguội thì thôi.

 

Sản phẩm khác