Dược liệu gmp-hs


Theo kinh nghiêm trong nhân dân, người ta dùng hạt và vỏ cây ngô đồng để chữa rụng tóc và làm đen tóc. Vỏ cây ngô đồng đốt thành than, trộn với đầu bôi lên tóc bạc.

cây ngô đồng

Tên khoa học cây ngô đồng:

Sterculia platanifolia L.

Thuộc họ Trôm Sterculiaceae.

Tên khác cây ngô đồng:

Bộ phận dùng:

Hạt và vỏ cây ngô đồng.

Dạng sống và sinh thái của cây ngô đồng:

Ngô đồng là một cây to, cao. Lá xẻ thùy chân vịt, đường kính ỉá tới 25cm với 3 đến 5 thùy hình ba cạnh, cuống lá dài hơn phiến lá, dài tới 30cm. Những thùy rất sít nhau có khi hơi chồng lên nhau. Hoa nhỏ màu vàng. Quả gồm 5 đại, mỏng, dài lOcm, với 2 hạt hình trứng dài 8mm, rộng 6mm.

Ngô đồng được trồng ở nhiều tỉnh miền Bắc và miền Nam nước ta. Miền Bắc hay găp ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình. Còn thấy trồng ở Cãmpuchia, Trung Quốc, Nhật Bản.

Thành phần hóa học của cây ngô đồng:

Trong hạt ngô đồng có dầu béo. Các bộ phận khác chưa thấy nghiên cứu.

Công dụng và cách dùng cây ngô đồng:

Theo kinh nghiêm trong nhân dân, người ta dùng hạt và vỏ cây ngô đồng để chữa rụng tóc và làm đen tóc.

Vỏ cây ngô đồng đốt thành than, trộn với đầu bôi lên tóc bạc,

Hạt ngô đồng giã nát, bôi lên đầu có tác dụng làm rụng tóc bạc và mọc tóc đen.

Hạt ngô đồng giã nát. còn được dùng chữa loét miệng và bệnh ngoài da.

Chú thích:

Đừng nhầm cây ngô đồng họ Trôm này với cây ngô đồng Jatropha podagrica Hook. họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) thường chỉ thấy trồng làm cảnh. Cây này có thân thường phình ra như cái lọ, gân lá tỏa tròn, cuống đính vào giữa phiến, cụm hoa màu đò, quả thường nổ mạnh, tung hạt đi rất xa nên người ta thường nói “cây ngô đồng không trồng mà mọc".

Làm thuốc người ta dùng cỏ bạc đầu làm thuốc sát trùng, chữa sâu quảng, lở loét. Thường chỉ thấy dùng ngoài: Cây hái về rửa sạch giã nát, thêm ít muối vào đắp lên nơi sưng đau.

Có người dùng sắc uống chữa ỉa chảy. Ngày dùng 10-16g dưới dạng thuốc sắc.

 

 

Sản phẩm khác