Dược liệu gmp-hs


Mật gấu vị đắng tính hàn, vào 3 kinh tâm, can và vị. Có tác dụng thanh nhiệt sát trùng. Dùng chữa mắt đỏ có màng, đau răng, đinh nhĩ, ác thường. Dùng trong chữa thấp nhiệt da vàng, lỵ lâu ngày, hồi hộp sợ hãi, co quắp. Mật gấu (Hùng đởm) chữa bệnh đau dạ dày, đau nhức, giúp sự tiêu hóa, giải độc, hoàng đản.

mật gấu hùng đởm

Tên khoa học của gấu:

Fel Ursi,. Họ Gấu (Ursidae).

Tên khác của mật gấu: hùng đởm.

Bộ phận dùng: túi mật

Mô tả con vật:

Ở Việt Nam, thường là loài gấu ngựa Selenarctos thibetanus G. Cuvier có khoang chữ V trắng ở ngực. Đôi khi có loài gầu chó hay gấu đen, gấu xám (hiếm hơn) Ursus arctos lisiotus Gray.

Thành phần hóa học của mật gấu:

Muối kim loại của các acid cholic ( acid cheno desoxycholic, acid urso desoxycholic), cholesterola, sắc tố mật như bilirubin.

Công dụng của mật gấu:

Theo tài liệu cổ:

Mật gấu vị đắng tính hàn, vào 3 kinh tâm, can và vị. Có tác dụng thanh nhiệt sát trùng. Dùng chữa mắt đỏ có màng, đau răng, đinh nhĩ, ác thường. Dùng trong chữa thấp nhiệt da vàng, lỵ lâu ngày, hồi hộp sợ hãi, co quắp.

Hùng đởm chữa bệnh đau dạ dày, đau nhức, giúp sự tiêu hóa, giải độc, hoàng đản.

Hùng đởm được dùng ngoài chữa sung huyết, nhỏ mắt chữa đau mắt; xoa bóp chữa những chỗ sưng đau do ngã hay bị thương.

Liều dùng:

Ngày uống 0,5- 1 hoặc 2g mật gấu.

 

 

 

 

Sản phẩm khác