Dược liệu gmp-hs


Tại Mỹ và Anh người ta xem lá cây Gaultheria procumbens L.( cùng chi cây châu thụ) như là một vị thuốc chữa bách bệnh (dùng với tên Winter-green, The de New-Jersey, Thé du Canada): Điều kinh, thuốc ra thai, sát trùng, đặc biệt chữa tê thấp, lá dùng dưới dạng thuốc pha lOg trong 1 lít nước.

cây châu thụ Gauliheria fragrantissima Wall.

Tên khoa học của cây châu thụ:

Gauliheria fragrantissima Wall. (Gaultheria fragrans Don).

Thuộc họ Đỗ quyên Ericaceae.

Tên khác của cây châu thụ:

Lão quan thảo (Sìn hồ, Lai Châu).

Bộ phận dùng: lá và vỏ cây châu thụ

Mô tả cây châu thụ:

Cây nhỏ cao l,5-3m, mang rất nhiều cành, cành nhỏ hình ba cạnh hay tròn, nhẵn, khô có màu nâu. Lá châu thụ hình mác, hoặc thuốn dài, đầu nhọn, phía cuống hình nêm, mép có răng cưa, phiến lá dai, màu nâu nhạt ở cả hai mặt. mặt trên nhẵn, mặt dưới có những đốm đen rải rác, dài 4-6cm, rộng l-2cm. gân nổi ở mặt dưới, chìm ở mặt trên. Hoa màu hồng hay trắng, mọc thành chùm ở kẽ lá, thường chùm dài hơn lá. Quả nang hình cầu, trên có vòi tồn tại, bao bọc bởi một đài mẫm. Nhiều hạt

Cây châu thụ mọc phổ biến ở những vùng núi cao miền Bắc nước ta, như Sapa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phức). Còn thấy mọc ở Ấn Độ, Malaixia, miền nam Trung Quốc. Hoa rất thơm, toàn cây tòa mùi salixylat metyl, vò lá hay vò thấy mùi rõ hơn. Để lâu mùi nhẹ mát hơn. Thường hái lá về phơi khô dùng pha nước uống. Có thể dùng lá và vỏ cây châu thụ cất tinh dầu.

Thành phần hóa học của cây châu thụ:

Trong lá châu thụ có tanin, acbutin và gauntherin. Acbutin (còn có tên acbutozit) C12H16070H2 có tinh thể hình kim dài không màu, vị đắng, chảy ở 196°c, dễ tan trong nước sôi, trong cồn, ít tan trong ete, khi bị thúy phân bằng men emunsin hay bằng axit sunfuric sẽ cho glucoza và hydroquinone.

Dung dịch trong nước thêm clorua sắc 3 sẽ cho màu xanh.

Gautherin (gaultherin) là một glucozit do sự kết hợp giữa một phân tử salixylat metyl và một phân tử glucoza, với một phân tử nước bị loại đi. Khi tiếp xúc với men gaultheraza có trong lá, gaulthcrin sẽ thủy phân và cho salixylat metyl và glucoza, khi cất sẽ cho một tinh dầu gọi là tinh đầu winter-green.

Muốn cất tinh dầu winter-green, người ta ngâm lá hay vỏ tươi cây châu thụ VỚI nước 30°c, để yên một đêm cho men tác dụng, hôm sau cất kéo hơi nước. Tinh dầu nặng hơn nước. Hiệu suất chừng 0,6%. Tinh dầu có tỷ trọng 1,180-1,187. Độ sôi 218-221°C gồm chủ yếu chất salyxylat metyl (99,8%) và rất ít gaultherilen hay tricontan là một cacbua no.

Công dụng và liều dùng của cây châu thụ:

Ở nước ta chỉ mới thấy một số ít người dùng lá châu thụ pha nước uống.

Tại Mỹ và Anh người ta xem lá cây Gaultheria procumbens L. như là một vị thuốc chữa bách bệnh (dùng với tên Winter-green, The de New-Jersey, Thé du Canada): Điều kinh, thuốc ra thai, sát trùng, đặc biệt chữa tê thấp, lá dùng dưới dạng thuốc pha lOg trong 1 lít nước.

Tinh dầu được dùng dưới dạng thuốc mở, thuốc xoa bóp và trong công nghiệp nước hoa.

Theo Chopra và Badhvvar (1950, Indian J. Agricult. Sci. 10:31) thì cây này là một chất độc kích thích và đã gây ra một số vụ chết người do dùng với mục đích ra thai.

 

 

Sản phẩm khác