Dược liệu gmp-hs


Dầu thầu dầu: làm thuốc tẩy. Liều 10- 15g (trẻ con), 30- 50g (người lớn). Sau khi uống 2 giờ hãy uống nước.

cây thầu dầu cây đu đủ tía

 

Tên khoa học của cây thầu dầu: Ricinus communis L. Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).

Tên khác: đu đủ tía- dầu ve- tỳ ma.

Bộ phận dùng : hạt và lá thầu dầu.

Mô tả cây đu đủ tía:

Cây thầu dầu là một cây sống lâu năm, thân yếu nhưng có thể cao tới 10- 12m. Khi trồng tranh thủ giữa các vụ lúa, người ta chỉ để nó cao tới 1- 2m. Lá mọc so le có cuống dài, 2 lá kèm hai bên họp thành một túi màng, sớm rụng, phiến lá hình chân vịt, gồm 5- 7- 9 có khi tới 11 thùy, cắt sâu, mép có răng cưa không đều.

Hoa thầu dầu mọc thành chùm, xim nhiều hoa, xim dưới gồm toàn hoa đực, xim trên toàn hoa cái. Quả 3 mảnh vỏ dài 2- 3cm, rộng 2cm, trên mặt có nhiều gai mềm, đầu tròn và có 3 vết lõm chia 3 ngăn, trên lưng mỗi ngăn lại có 1 rãnh nông nữa. Hạt hình trứng, hơi dẹt, dài 8mm, rộng 6cm, ở đầu có mồng. Mặt hạt nhẵn bóng, màu nâu xám, có vân đỏ màu nâu hay đen.

Cây đu đủ tía mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi vùng nhiệt đới, trong đó có Việt Nam.

Thành phần hóa học cây đu đủ tía:

Hạt thầu dầu: 40- 50% dầu, 25% anbuminoit, rixidin, axit malic, đường muối, xenluloza, rixin và rixinin, các men trong đó có men lipaza.

Dầu thầu dầu: các glyxerit ( sterin, panmitin, rixinoleic..), axit isorixinnoleic, axit dioxysteric.

Lá thầu dầu: axit tactric, axit xitric, axit corydalic, nhiều axit amin, rutonozit, quexitrin, astragalin, axit beta- eleosteric, axit oleic,..

Công dụng và liều dùng cây đu đủ tía:

1.     Dầu thầu dầu: làm thuốc tẩy.

Liều 10- 15g (trẻ con), 30- 50g (người lớn). Sau khi uống 2 giờ hãy uống nước.

2.     Lá thầu dầu và hạt thầu dầu tía: chữa bệnh sót nhau đẻ khó, vì cảm mà méo miệng, xếch mắt.

Liều 15 hạt.

 

 

 

Sản phẩm khác