Dược liệu gmp-hs




kien-ki-nam

Tên khác

Trái bí kỳ nam, kỳ nam kiến, ổ kiến, kỳ nam gai.

Tên khoa học Hydnophyium formicarum Jack, (lá rộng), Myrmecodia armata DC. (lá hẹp).

Thuộc họ Cà phê(Rubiaceae).

Mô tả cây

Có hai loại củ kỳ nam đều được dùng làm thuóc:

- Kỳ nam lá rộng Hydnophytum formicarum Jack, là một cây phụ sinh, sống ở rừng thưa vùng trung du và có củ trơn, máu vỏ xám đen, bổ ra có thịt màu xám váng với rất nhiều lỗ hang cho kiến ở.

Thân từ 2 đến 4 tròn, nhẵn. Lá hình trái xoan ngược dầy, nhẵn, gân phụ mịn 6-10 đôi, hoa không cuống trắng, Ống vành 3mm, tiểu nhụỵ 4. Mùa hoa thân 5-8. Quả nhân cứng, vị ngọt, cao 5-7mm. Nhân 2 cao 5mm.

-          Kỷ nam lá hẹp dài Myrmecodia armata D( (còn có tên Myrmecodia tuberona Bl.) cũng là một cây phụ sinh, nhưng củ có gai do đó có tên kỳ nam gai, màu vỏ xám đen, bổ ra có thịt màu xám vàng với rất nhiều lỗ cho kiến ở. Thân đơn độc, tròn nhẵn. Lá thon, dày, hẹp, gân phụ mịn 8-10 đôi, 1 bẹ 1cm, tiểu nhụy 4. Quả nhân cứng, cao 2,5cm nhân 4-5 hột, cao 4mm.

Cây mọc hoang dại, chủ yếu gặp ở rừng thưa những vùng bình và trung nguyên các tính phía nam.

 Thành phần hoá học

Sơ bộ thấy nước ép củ kiến kỳ nam có chứa rất nhiều muối vô cơ (có lẽ do kiến tha về), vết ancaloit (Phân viện dược liệu tp. Hồ Chí Minh, 1981).

 Công dụng và liều dùng

Theo kinh nghiệm nhân dân kiến kỳ nam dùng chữa các bệnh về gan, thận, an uống kém, da vàng xam. mệt mỏi, uể oải. Ngày dùng 10-16g dưới dạng thuốc sắc. Có người dùng ngâm rựơu.

Sản phẩm khác