Dược liệu gmp-hs




qua-vai

Tên khác

Quả vải, lệ chi, phle kulen (Cămpuchia).

Tên khoa học

Litchi sinensis Radik. (Nephelium litchi Cambess, Euphoria litchi Desf).

Thuộc họ Bồ hòn Sapindaceae.

Bộ phận dùng

Hạt vải thái mỏng phơi hay sấy khô dùng làm thuốc với tên lệ chi hạch.

Mô tả cây

Vải là một cây to có thể cao tới 10m. Cành thường mọc ngang, lá kép chẵn, gồm 3 đến 4 đổi lá chét hình mác, hay thuôn dài, hai đầu tù, dai, mặt trên bóng, mặt dưới mờ. Hoa mọc thành chuỳ tận cùng, trên cành mang hoa phủ đầy lông nâu nhạt. Hoa không cánh, 5 lá đài đính nhau. Nhị 7-10, 3 lá noãn nhưng 1 lép nên bầu chi có 2 ô, mỗi ô chứa một noãn. Quả hình cầu, to gần bằng quả trứng gà, vỏ quả khô và mỏng, sần sùi chứa một hạt to bao bọc bởi một áo hạt trắng, mẫm, nhiều nước, thơm ngọt và chua, ăn được.

Cây vải được trồng ở khắp Việt Nam, còn thấy ở Cămpuchia, Lào, Trung Quốc, Thái Lan, phía bắc Ấn Độ.

Quả vải thu hoạch vào tháng 5-6 dùng ăn tươi hay sấy khô hoặc đóng hộp dùng dần.

Thành phần hoá học

Trong áo hạt (từ y) ta thường gọi là múi vải có chất đường chủ yếu là glucoza (66%); một ít dưới dạng sacaroza (5%); protein 1,5%; chất béo 1,4%; vitamin c (trung bình 40mg trong l00g dịch áo hạt); vitamin C2, vitamin A và B (hai thứ vitamin này thường chi thấy trong áo hạt tươi, khô thì thường mất đi), axit xitric.

Trong hạt vải (lệ chi hạch) có tanin 1-1,5%, độ tro 1-1.2%, độ ẩm 10-12%, chất béo 5-6%.

Trong hạt vải có α- metylenxyclopropyglyxin.

 Công dụng và liều dùng

Áo hạt được dùng ăn và làm thuốc từ lâu đời. Trong tài liệu cổ người ta cho rằng áo hạt có vị ngọt, chua, tính bình hay ôn, không có độc. Có tác dụng nuôi huyết, làm hết phiền khát, tiêu thũng, chữa những bệnh mụn nhọt, làm cho đậu mọc dẻ, ăn nhiều đẹp nhan sắc nhưng trong tác giả cổ cũng có tác giả lại nói rằng ăn nhiều thì phát nhiệt, chảy máu cam và đau răng (Mậu Hy Ung và Hoang Cung Tu).

Ngày dùng 10-16g áo hạt khô.

 

Hạt vải (lệ chi hạch) cùng là một vị thuốc được dùng từ lâu đời. Theo tài liệu cổ\ lệ chi hạch có vị ngọt, chát tính ôn, không có độc. Có tác dụng tán hàn, thấp kết khí, là thuốc chữa âm nang sưng đau (thoát vị). Còn dùng chữa ỉa chảy của trẻ em.

 

Ngày dùng từ 4 đến 8g dưới dạng bột hay sắc uống.

Các bộ phận khác: Ngoài ra người ta còn hoa, vỏ thân và rễ sắc lấy nước súc miệng chữa bệnh viêm họng, đau răng.

Sản phẩm khác