Dược liệu gmp-hs


Trong nhân dân trước đây vẫn dùng lá sát vào những chỗ hắc lào đã rửa sạch hoặc dùng nước sắc lá và rễ để chữa hay rửa mụn ghẻ. Có thể dùng làm thuốc nhuận tràng hay tẩy chữa táo bón, tiêu hóa kém, ăn chậm tiêu, vàng da, lở ngứa, mụn nhọt.

chut-chit

Tên khác

Trút trít, lưỡi bò, ngưu thiệt, dương đề.

Tên khoa học

Rumexx wallichii Meisn. Rume sinensis (Rumex maritimus Hook).

Thuộc họ Rau răm  Polygonaceae

Bộ phận dùng

Rễ, cắt bỏ rễ con, phơi khô.

Mô tả cây

Chút chít là loại cây cỏ nhỏ, cao chừng 0,4-1,2m  thân cứng, ít phân  nhánh, trên thân có rãnh dọc. lá mọc so le, phiến lá rộng tới 5cm, dài 15-20cm mép lá nguyên, lượn sóng.

Hoa mọc sít nhau.

Quả bế bai cạnh, dưới có đài tồn tại.

Thành phần hoá học

Trong rễ và lá có antraglucozit. Tỷ lệ antraglucozit toàn phần trung bình là 3-3,4% trong đó chừng 0,47% ở dạng tự do và 2,54% ở dạng kết hợp.

Ngoài ra có tanin và nhựa.

 Công dụng và liều dùng

Trong nhân dân trước đây vẫn dùng lá sát vào những chỗ hắc lào đã rửa sạch  hoặc dùng nước sắc lá và rễ để chữa hay rửa mụn ghẻ.

Có thể dùng làm thuốc nhuận tràng hay tẩy chữa táo bón, tiêu hóa kém, ăn chậm tiêu, vàng da, lở ngứa, mụn nhọt.

Liều dùng nhuận tràng 1-3g, tẩy 4-6g dưới dạng thuốc sắc, thuốc pha hay thuốc bột dùng riêng hay phối hợp với thuốc khác.

Sản phẩm khác