Dược liệu gmp-hs


Nước ngoài: 1- 2g rễ hoa phấn khô làm thuốc tẩy mạnh cho người lớn, hoặc 0,1- 0,4g làm thuốc nhuận tràng cho trẻ con. Cần nghiên cứu thêm về tác dụng này của cây hoa phấn.

cây hoa phấn

CÂY HOA PHẤN

Tên khoa học cây hoa phấn:

 Mirabilis jalapa L. Họ Hoa giấy  (Nyctaginaceae).

Tên khác: 

cây bông phấn- belle de nuit- la ngot- pea ro nghi (Campuchia).

Mô tả cây:

-       Hoa phấn là một loại cây nhỏ, cao chừng 70cm, thân mềm, chia thành nhiều cành, nhẵn hay hơi có lông, có rễ phình ra thành củ. Lá đơn, nguyên, hình bầu dục, hơi thuôn hình mác, phía gốc lá hơi hình tim, đầu nhọn, mọc đối. Phiến lá dài 3- 9cm, cuống lá dài 1,5- 3mm.

-       Hoa phấn có hoa xếp thành 3- 6 cái một ở kẽ những lá cuối cùng hay ở ngọn. Hoa to, đều, lưỡng tính, có 2 lá bắc bao quanh và hợp ở gốc như một đài hợp. Bao hoa hình cánh, màu đỏ, trắng hay vàng, hình phễu, 5 nhị, một lá noãn, một noãn. Quả bế mang bao hoa tồn tại.

-       Cây hoa phấn có ở Việt Nam.

Thành phần hóa học:

-       Có tác giả cho rằng trong rễ củ của cây hoa phấn có chứa chất nhựa tẩy.

Công dụng:

-       Giã nát xoa bóp chữa sốt, đắp  lên vết thương.

-       Sắc uống chữa ngộ độc đường tiêu hóa, làm thuốc tẩy.

Liều dùng:

-       Trong nước: hoa phấn được dùng ngày 4- 6g.

-       Nước ngoài: 1- 2g rễ hoa phấn khô làm thuốc tẩy mạnh cho người lớn, hoặc 0,1- 0,4g làm thuốc nhuận tràng cho trẻ con. Cần nghiên cứu thêm về tác dụng này của cây hoa phấn.

 

 

Sản phẩm khác