Dược liệu gmp-hs


Cơm quả me (nghiền nát quả lọc, lấy 50g cơm đã lọc bỏ xơ, 50g nước, 125g đường) pha nước uống khi sốt, bệnh về gan, tiêu hóa. Mỗi ngày 20- 120g cơm quả me. Trẻ con 3 tuổi dùng 5g, 5 tuổi dùng 5- 10g, 12 tuổi dùng 10- 30g. Cây me, quả me

cây me quả me

Tên khoa học cây me: Tamarindus indica L. Họ Vang (Caesalpiniaceae).

Tên khác cây me: cây me- ampil- khua me (Campuchia)- mak kham (Lào).

 Mô tả cây me:

Cây me to cao 15- 30m, tán cây rất rộng, rất nhiều lá. Lá kép lông chim chẵn, dài 8- 10cm, gồm 10- 20 đôi lá chét thuôn tù ở đầu, dài 20mm, rộng 2mm.

Hoa trắng nhạt có những vệt  đỏ hay trắng, mọc thành chùm đơn ở kẽ lá hay thành chùy tận cùng. Quả me mọc thõng xuống, hơi dẹt thòng, dài 7- 12cm, rộng 25mm, dày 10mm. Vỏ quả me ngoài mỏng, cứng, dòn, màu hung đỏ, vỏ quả me giữa có xơ, mẫm vị chua, sau khi loại hết xơ thì phần vỏ quả giữa có màu nâu nhạt hay vàng nhạt. Quả me chứa 3- 5 hạt dẹt, nhẵn, màu nâu đỏ, bóng.

Cây me được trồng phổ biến ở nước ta.

Thành phần hóa học cây me:

Quả me: hơn 10% axit hữu cơ (9,40% axit xitric, 1,55% axit tactric, 0,45% axit malic), kali bitactrat 3,25%, đường 12,50%, gôm 4,70%, pectin 6,25%, 34,35% xơ.

Hạt me: glucoza, xylan, protein, chất béo, sáp, muối vô cơ.

Công dụng và liều dùng của cây me:

Cơm quả me (nghiền nát quả lọc, lấy 50g cơm đã lọc bỏ xơ, 50g nước, 125g đường) pha nước uống khi sốt, bệnh về gan, tiêu hóa. Mỗi ngày 20- 120g cơm. Trẻ con 3 tuổi dùng 5g, 5 tuổi dùng 5- 10g, 12 tuổi dùng 10- 30g.

Gỗ cây me dùng dưới dạng thuốc sắc để nhuận tràng, thông tiểu nhẹ, vỏ cây me dùng chữa ỉa chảy, viêm lợi răng.

Lá me nấu nước tắm ghẻ.

Sản phẩm khác