
Tên khác
Ủi, phan thạch lựu, guajava.
Tên khoa học
Psidium guyjava L. (P. pomiferum Psidium Pyriferum L.).
Thuộc họ Sim Myrtaceae.
Bộ phận dùng
Búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân, nhưng hay dùng nhất là búp non và lá non
Mô tả cây
Ổi là một cây nhỡ, cao chừng 3-5m, cành nhỏ thì vuông cạnh. Lá mọc đối có cuống ngắn, hình bầu dục, nhẵn hoặc hơi có lông ở mặt trên, mặt dưới có lông mịn, phiến nguyên, khi soi lên có thấy túi tinh dầu trong. Hoa màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả là một quả mọng có vỏ quả giữa dày, hình dáng thay đổi tùy theo loài; ở đầu quả có sẹo của đài tồn tại. Rất nhiều hạt, hình thận, không đều, màu hơi hung
Thành phần hóa học
Trong quả ổi có chứa pectin và vitamin C. Lượng vitamin thay đổi tùy theo bộ phận của quả và tùy theo loài, thường tập trung nhiều nhất ở vỏ ngoài sau đến phía ngoài của vỏ quả giữa.
Trong lá và búp non chứa 7-10% một loại tanin pyrogalic, axit psiditanic, chừng 3% nhựa và rất ít tinh dầu (0,36%).
Có tác giả thấy trong thân và lá một chất tritecpenic (Arthur H. R. et w. Hui, 1952).
Trong hạt có 14% chất dầu đặc sánh, mùi thơm. 15% chất protein và 13% tinh bột.
Công dụng và liều dùng
Quả ổi còn xanh thì chất có tính gây táo bón và có thể dùng chữa đi ỉa lòng, khi chín, quả ổi hơi có tác dụng nhuận. Người ta ăn ổi chín hoặc chế thành mứt đóng hộp.
Lá non và búp ổi non là một vị thuốc chữa đau bụng đi ngoài kinh nghiệm lâu đời trong nhân dân Thường dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc pha Ngày dùng 15-20g búp non hay lá non, dùng riêng hay phối hợp với các vị khác như chè, gừng v.v...
Vỏ rễ và vỏ thân cũng được dùng để chữa đi ngoài và rùa vết thương, vết loét. Uống trong người ta dùng với liều 15g sắc với 200ml nước, nấu cạn còn chừng 100ml.