Dược liệu gmp-hs


Long đởm vị đắng, tính hàn, vào 3 kinh can, đởm và bàng quang, có tác dụng tả can đảm thực hỏa, thanh hạ tiêu thấp nhiệt, có tính chất thu sáp. Những người tì vị hư nhược, đi tả và không thấp nhiệt, không thực hỏa thì không được dùng.

long-dom-thao

Tên khoa học: Gentiana scabra  Bunge. họ Long đởm  (Gentianaceae).

Tên khác: Hoa tiêu – hoa tiêu thích- sơn hồ tiêu thích, ba tiêu, sưng, hoàng lực dã hoa tiêu, lưỡng diện châm, lưỡng phù chắm, xuyên tiêu.

Bộ phận dùng: Thân rễ và rễ

Mô tả cây: Cây long đởm là một loại cỏ sống lâu năm, cao 35- 60cm. Thân rễ ngắn, rễ nhiều, đường kính 2- 3 mm, vỏ ngoài màu vàng nhạt. Thân mọc đứng, đơn độc hay 2- 3 cành, đốt thường ngắn so với chiều dài của lá. Lá mọc đối, không cuống, lá phía dưới thân nhỏ, phía trên to rộng hơn, dài từ 3- 8 cm, rộng từ 0,4- 3 cm.

Hoa hình chuông màu lam nhạt hay sẫm, mọc thành chùm không cuống ở đầu cành hoặc ở kẽ những lá phía trên.

Hiện nay ta vẫn phải nhập của Trung Quốc.

Thành phần hóa học:

Gentiopicrin (2%), gentianoza (4%)

Công dụng: Theo Đông y:

Long đởm vị đắng, tính hàn, vào 3 kinh can, đởm và bàng quang, có tác dụng tả can đảm thực hỏa, thanh hạ tiêu thấp nhiệt, có tính chất thu sáp. Những người tì vị hư nhược, đi tả và không thấp nhiệt, không thực hỏa thì không được dùng.

Làm thuốc giúp sự tiêu hóa, thuốc bổ đắng; làm cho đại tiện dễ dàng mà không gây ỉa lỏng.

Liều dùng: 2 – 3g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc rượu.

 

 

 

Sản phẩm khác