Dược liệu gmp-hs

 

ot

Tên khác

Ớt tàu, ớ chỉ thiên, ớt chỉ địa, lạt tiêu.

Tên khoa học

Capsicum annuuum L., thuộc họ Cà Solanaceae

Bộ phận dùng

Quả

Mô tả

-         Cây loại cỏ mọc hàng năm tại những nước ôn đói, sống lâu năm và thân phía dưới hóa gỗ ở những nước nhiệt đới. Cây có rất nhiều cành, nhẵn. Lá mọc so le, hình thuôn dài, đầu nhọn, phía cuống cũng thuôn hẹp, có cuống, phiến là dài 2-4 cm, rộng 1,5-2cm. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả mọc rủ xuống hay quay lên trời ( chỉ thiên), hình dáng thay đổi, khi thì tròn, khi thì dài, đầu nhọn, màu vàng hay đỏ. Có loại rất cay, có loại ít cay, tùy theo nhiều điều kiện.

-         Được trồng ở khắp nới tại Việt Nam.

Thành phần hóa học

Trong ớt có những chất chủ yếu sau đây:

-         Capsicain C18H27NO3 là một ancaloit chừng 0,05-2%, phần lớn tập trung ở biểu bì của giá noãn.

-         Một ancaloit nữa không có vị cay, ở dạng lỏng.

-         Chất capsaixin là hoạt chất gây đỏ nóng, trạng thái dầu lỏng, xuất hiện khi quả chín. Cấu tạo hóa học chưa được xác định. Tỷ lwj từ 0,01% ở những ớt thường đến 0,1% ở những ớt paprika.

-         - vitamin C, tỷ lệ chừng 0,8-1% trong ớt của ta.

-         Ngoài ra trong ớt còn có chất khác như capsanthin- chất màu tinh thể thuộc loại carotene- vitamin B1, B2, axit xitric, axit malic,….

Công dụng

Ngoài công dụng làm gia vị, ớt có thể là một vị thuốc làm giúp sự tiêu hóa, làm ăn ngon chóng tiêu.

Dùng ngoài ớt là một vị thuốc gây đỏ kích thích tại chỗ, những trường hợp đau do phong thấp, đau lưng, đau khớp.

Liều dùng

Ngày dùng 0,05g chia làm nhiều lần uống. Dùng ngoài, không có liều lượng

Sản phẩm khác