Dược liệu gmp-hs


Ngoài công dụng của quả quít trong thực phẩm, vỏ và lá quít để chế tinh dầu, quít còn là một vị thuốc rất quan trọng và rất thông dụng trong đông y và trong nhân dân.

tran-bi, quít

Tên khác

Quyết, hoàng quyết, trần bì, thanh bì.

Tên khoa học

Citrus deliciusae Tenore, Citrus nobilis var. deliciosa Swigle. Thuốc họ Cam Rutaceae.

Bộ phận dùng

Vỏ quả quít, hạt quít.

Mô tả

Quít là một cây nhỏ, lá mọc so le, đơn, mép có răng cưa, vỏ có mùi thơm đặc biệt. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả hình cầu hai đầu dẹt, màu vàng cam hay vàng đỏ, vỏ mỏng nhẵn hay hơi sần sùi, dễ bóc. Mùi thơm ngon, nhiều hạt.

Được trồng ở khắp nơi trong nước ta.

Thành phần hóa học

-         Trong quả quít vỏ chiếm 22-22,5%; nước quít 28-56%; hạt 1,3-2,5%; các thứ khác 0,3%.

-         Vỏ quả quít còn tươi chứa tinh dầu 3,8% (2.000 đến 2.500 quả cho 1 lít tinh dầu), nước và thành phần bốc hơi được 61,25%; hesperidin C50H60O27, vitamin A, B và chừng 0,8% tro.

-         Khi phơi khô để lâu như trần bì, chất gì tác dụng hiện chưa ai nghiên cứu.

-         Tinh dầu quít là một chất lỏng màu vàng nhạt, có huỳnh quang xanh, mùi thơm để chịu. Tỷ trọng 0,853-0,858. Thành phần chủ yếu trong tinh dầu quít là d.limonen, một ít xitrala, các andehyt nonylic và đexylic, chừng 1% metylanthranilatmetyl (do chất này tinh dầu có huỳnh quang và mùi thơm đặc biệt).

-         Trong nước quít có đường 11,6%, axit xitríc 25, vitamin c (25-40mg trong l00g), caroten.

-         Hạt quít chưa được nghiên cứu: Người ta mới chỉ định lượng độ tro chừng 0,2%.

-         Trong lá quít cung có chứa chừng 0,5% tính dầu.

D. Công dụng và liều dùng

- Ngoài công dụng của quả quít trong thực phẩm, vỏ và lá quít để chế tinh dầu, quít còn là một vị thuốc rất quan trọng và rất thông dụng trong đông y và trong nhân dân.

- Theo tài liệu cổ: Trần bì vị cay, đắng, tính ôn vào hai kinh tỳ và phế, hạt vị đắng tính bình, vào hai kinh can và thận. Có tác dụng kiện tỳ, lý khí, táo thấp, hoá đờm. Tác dụng cùa lá cũng như hạt.

- Trần bì là một vị thuốc chữa ăn uống tiêu, ăn không ngon, nôn mửa, sốt rét, trừ đờm.

Liều dùng hàng ngày: 4-12g hay hơn.

Sản phẩm khác