Dược liệu gmp-hs




mam-xoi

Tên khác

Đùm đũm

Tên khoa học Rubus  alceaefolius Poir. (Rubus fimbriiferus Focke).

Thuộc họ Hoa hồng Rosaceae.

Bộ phận dùng

Lá và thân.

Mô tả cây

Cây nhỡ, thân leo. Thân, cành, cuống lá và cuống hoa đều có gai nhỏ. Lá đơn, có cuống dài, phiến lá dài, hình tim, đường kính 5-15cm, chia 5 thùy theo hình chân vịt, trên mặt có lông. Cụm hoa hình chum. Đài 5, có lông, tràng 5 cánh, màu trắng, nhiều nhị, nhiều lá noãn đỏ, khi chín thì thành quả hạch, tập hợp thành một quả kép trông giống đĩa xôi hay mâm xôi do đó có tên cây mâm xôi. Quả chín màu đỏ tươi. Quả có vị chua, ăn được.

Cây mọc hoang ở khắp miền rừng núi nước ta, thường ở ven rừng hay nơi đã phát quang.

 Thành phần hóa học

Quả chứa axit hữu cơ (chủ yếu axit xitric, malic, salysilic) muối các axit đó, đường, pectin. Lá chứa tannin.

Công dụng

Vị thuốc mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân.

Liều dùng

Ngày uống 15-30g dưới hình thức thuốc sắc hay thuốc pha uống trước bữa ăn cơm 15 hay 20 phút để ăn cho ngon cơm, chữa chậm tiêu.

Sản phẩm khác