Dược liệu gmp-hs


Cốt khí củ có tác dụng giảm đau, chủ yếu chữa tê thấp, đau nhức gân xương, hoặc bị ngã, đau bị đánh có thương tích.

Tên khoa học của cây cốt khí củ:

Polygonum cuspidatum Sieb. et Zucc. họ Rau răm (Polygonaceae)

Tên khác:

Hổ trương căn (TQ) – Ban trượng căn – Hoạt huyêt đơn – Tử kim long – Cốt khí củ.

Bộ phận dùng của cây cốt khí củ:

Thân – Rễ ( thường gọi là củ) cây cốt khí (Rhizoma Polygoni cuspidati) phơi khô.

Mô tả:

 Cây cốt khí là một cây nhỏ, sống lâu năm, cao 0,50-1m, thân nhỏ yếu, đường kính 4mm, trên thân và cành thường có những đốm màu tím hồng. Lá mọc so le, phiến lá hình trứng rộng, đầu trên hơi thắt nhọn, phía cuống hơi phẳng hoặc hẹp lại, mép nguyên, dài 5-12cm, rộng 3,5-8cm, cuống 1-3cm, có bẹ chia ngắn, mặt trên màu xanh nâu đậm, mặt dưới màu nhạt hơn. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, mang rất nhiều hoa nhỏ, cánh hoa màu trắng, hoa khác gốc, hoa đực có 8 nhị, hoa cái có bầu hình trứng với 3 cạnh, 3 núm. Quả khô 3 cạnh, màu nâu đỏ.

Cây cốt khí ưa ẩm, mọc hoang ven đường và vùng đồi núi: nhiều nhất là ở Lào Cai, Hòa Bình...

Thành phần hóa học của củ cốt khí :

Trong rễ cốt khí có chất anthragucosid chủ yếu là Emodin hay Rheum emodin, Emodin monometyl ete, dưới dạng tự do và kết hợp. Ngoài ra còn có tanin và polygonin.

Công dụng của cây cốt khí củ:

Dùng cốt khí với tác dụng giảm đau, chủ yếu chữa tê thấp, đau nhức gân xương, hoặc bị ngã, đau bị đánh có thương tích.

Liều dùng:

6-10g. Sắc uống hoặc ngâm rượu.

Sản phẩm khác