Dược liệu gmp-hs


Ngoài công dụng làm gia vị, hồ tiêu được dùng làm thuốc kích thích sự tiêu hóa, giảm đau ( chữa răng đau), đau bụng..

hat-tieu

Tên khoa học:

Piper nigri L.

Tên khác: 

Hồ tiêu, cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt

Bộ phận dùng: 

Quả chưa chín hẳn, phơi khô của cây hạt tiêu ( hắc hồ tiêu)

Quả chín phơi khô và sát bỏ vỏ ngoài của cây hạt tiêu ( bạch hồ tiêu)

Mô tả

Hồ tiêu là một loại dây leo, thân dài, nhẵn không mang lông, bám vào các cây khác bằng rễ.

Thân mọc cuốn, mang lá mọc cách. Lá như lá trầu không nhưng dài và thuôn hơn. Có hai loại nhánh: Một loại nhánh mang quả và một loại nhánh dinh dưỡng, cả hai đều xuất phát từ kẽ lá đề.

Đối chiếu với lá là một cụm hoa hình đuôi sóc. Quả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên một chùm, lúc đầu màu xanh lục, sau đó có màu đỏ, khi chín có màu vàng.

Thành phần hoá học chính:

Trong hồ tiêu có tinh dầu và hai alkaloid. Ngoài ra còn có một số chất khác như xeluloza, muối khoáng.

Tinh dầu chừng 1,5-2.2%, tập trung ở vỏ quả giữa, gồm các hydrocacbua như phelandren, cadinen, cariophilen và một ít hợp chất có oxy.

 Hai alcaloid gồm: Piperin (5-9%) và chavixin (2.2-4.6%)

Ngoài tinh dầu và alcaloid trong hồ tiêu còn có 8% chất béo, 36% tinh bột và 4.5% độ tro

Công dụng:

Ngoài công dụng làm gia vị, hồ tiêu được dùng làm thuốc kích thích sự tiêu hóa, giảm đau ( chữa răng đau), đau bụng..

Liều dùng:

Ngày dùng 1-3g dưới dạng bột hay thuốc viên

 

Sản phẩm khác