Dùng sống có tác dụng hoạt, hành ứ, lợi tiểu, sao đen có tác dụng thu sáp cầm máu. Dùng sống chữa kinh nguyệt bế sinh đau bụng, đau ngực, bụng, tiểu tiện khó khăn. Dùng sao đen chữa thổ huyết, máu cam.

Tên khoa học:
Typha orientalis G. A. Stuart.
Thuộc họ Hương bồ Typhaceae.
Tên khác:
Bồ thảo, hương bồ thảo, bồ hoàng.
Bộ phận dùng:
- Bộ phận trên mặt đất.
Dạng sống và sinh thái:
- Cây cỏ nến là một thứ cỏ cao từ l,50-3m, có thân rễ. Lá dài, hẹp. Hoa đơn tính cùng gốc, họp thành bông riêng cách nhau 0,6-5,5cm, nằm trên cùng một trục chung: Bông đực ở trên, bông cái ở dưới. Nhị ở hoa đực bao bọc bởi những lông ngắn màu vàng nâu, bông cái có lông nhạt hơn. Quả nhỏ, hình thoi, khi chín nở theo chiều dọc.
- Mọc hoang ở những đồng lầy miền Bắc nước ta: Vùng lạnh như Sapa (Lào Cai), nóng như Gia Lâm (Hà Nội) đều có.
Thành phần hóa học:
- Trong bồ hoàng có một flavonozit khi thủy phân sẽ cho isoramnetin C16H12O7 Ngoài ra còn chất mỡ (10-30%) và chất xitosterin C27H46O (13%)
Công dụng và cách dùng:
Theo tài liệu cổ: Bổ hoàng vị ngọt, tính bình, vào 3 kinh can, tỳ và tâm bào. Dùng sống có tác dụng hoạt, hành ứ, lợi tiểu, sao đen có tác dụng thu sáp cầm máu. Dùng sống chữa kinh nguyệt bế sinh đau bụng, đau ngực, bụng, tiểu tiện khó khăn. Dùng sao đen chữa thổ huyết, máu cam.
Thường dùng: Bổ hoàng là một vị thuốc có tác dụng cầm máu, lợi tiểu tiện dùng chữa bệnh ho ra máu, thổ huyết, chảy máu cam, tiểu tiện ra huyết. Có người nói muốn có tác đụng cầm máu phải sao đen, nhưng không cần thiết. Ngày dùng 5 đến 8g dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột.