Theo tài liệu cổ: Trắc bách diệp vị đắng, chát, hơi hàn, vào 3 kinh phế, can, đại tràng. Có tác dụng lương huyết, cầm máu, thanh huyết phận thấp nhiệt

Tên khoa học:
Thuja orientalis L. (Biota orientalis Endl.)
Thuộc họ Trắc bách Cupressaceae.
Tên khác:
Bá tử nhân
Bộ phận dùng:
- Cành và lá
Dạng sống và sinh thái:
- Trắc bách diệp là một cây có thể cao tới 6- 8m. Thân phân nhánh nhiều trong những mặt thẳng đứng làm cho cây có dáng đặc biệt. Lá mọc đối, dẹp hình vẩy. Nón hình trứng 6-8 vẩy dày. Hạt hình trứng, không có cạnh, màu nâu sẫm, có một sẹo rộng màu nhạt hơn ở phía dưới. Mùa hoa tháng 4. Mùa quả tháng 9-10.
- Cây được trồng ở khắp nơi để làm cảnh và làm thuốc. Còn mọc ở Trung Quốc, Liên Xô cũ (vùng Capcazơ).
Thành phần hóa học:
- Trong lá và cành có tinh dầu và chất nhựa. Trong tinh dầu có pinen, cariophylen. Có tài liệu nói có vitamin C. Theo sự phân tích của Phòng hóa học thực vật Viện nghiên cứu khoa học y học Trung Quốc (Bắc Kinh), trắc bách điệp có phản ứng của glucozit chữa tim. Trong lá trắc bạch diệp có những chất sau đây:
+ Tinh dầu với thành phần chù yếu gôm fenchon C10H16O, campho.
+ Các hợp chất flavon: quexetin, myrixetin C15H10O8 (Phytochemistry 1970, 9, 575), hinokiftavon C30Hl8O10, amentoflavon C30H18Ol0 (Pelter và cộng sự-Phylochemistry 1970, 9, 1897).
+ Phần sáp sau khi xà phòng hóa sẽ được 81 % axit hữu cơ trong đó chủ yếu gồm những axit juniperic C16H3203 axit sabinic và 17% hexadecane-l, 16-diol. Các axit hữu cơ ở dạng estolide.
Trong hạt trắc bách diệp có chất béo và 0,64% saponozit (Viện y học Bắc Kinh 1958).
Công dụng và cách dùng:
Theo tài liệu cổ: Trắc bách diệp vị đắng, chát, hơi hàn, vào 3 kinh phế, can, đại tràng. Có tác dụng lương huyết, cầm máu, thanh huyết phận thấp nhiệt. Chữa thổ huyết, máu cam, lỵ ra máu, không thấp nhiêt cấm dùng.
Bá tử nhân: Vị ngọt, tính bình, vào hai kinh tâm và tỳ, có tác dụng bổ tâm, tỳ định thần, chi hãn nhuận táo, thông tiện. Dùng chữa hồi hộp mất ngủ, hay quên, người yếu ra nhiều mổ hôi, táo bón. Người ỉa lỏng, nhiều đờm cấm dùng.
Thường chỉ mới dùng trong y học nhân dân. Nhân dân dùng trắc bách diệp với liều 6-12g làm:
+ Thuốc cầm máu trong các trường bợp thổ huyết, chảy máu cam, ho ra máu, tiểu tiện ra máu, tử cung xuất huyết, xích bạch đới.
+ Lợi tiểu tiện, chữa ho, sốt.
+ Chất đắng giúp sự tiêu hóa.
Bá tử nhân: Được dùng làm thuốc bổ tâm tỳ, định thần, nhuận táo, thông tiện dưới dạng thuốc viên với liều 4-12g.