Dược liệu gmp-hs

Nhân dân một số vùng dùng củ cói (thân rễ) làm thuốc chữa bí tiểu tiện, thủy thủng, tích bụng báng, đau bụng, tiêu hóa kém.

Tên khoa học:

Cyperus malaccensis Lamk., thuộc họ Cói Cyperaceae.

Tên khác:

Lác.

Bộ phận dùng:

- Thân rễ.

Dạng sống và sinh thái:

- Cói là một loại cây mọc ở nơi ẩm ướt, có thân rễ (thường gọi là củ cói) mọc bò ngẩm dưới đất, ăn sâu 0,50-lm. Thân khí sinh nhò nhẵn, mọc đứng, có thể cao l-2m. Tiết diện tròn (loại cói hoa trắng hoặc cói hoa nâu) hoặc hình ba

cạnh (cói ba cạnh). Thân khí sinh của cói hoa nâu to hơn cói hoa trắng. Thân khí sinh của cói ba cạnh thấp cứng và dòn hơn hai loại trên. Ruột cói đặc nhưng xốp. Lá bé mọc sát đến ngọn thân, phiến hẹp và dài. Hoa lưõmg tính. Mọc thành bông nhỏ ở nách lá. Như trên đă nói có ba loại cói: Cói hoa trắng, cói hoa nâu và cói ba cạnh. Hoa màu trắng hay nâu. Quả rất nhỏ. Hạt cói thường không dính vào thành quả. Hạt có khả năng nẩy mầm nhưng ít được sử dụng để gieo trồng phát triển. Thường người ta trồng bằng thân rễ (củ cói).

-Cói thường mọc hoang và được trồng ở vùng ven biển, nhiều nhất ở Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, còn có thể mọc và trồng ở ven sông

Tại miền Nam mọc nhiều ở vùng Đồng Tháp Mười.

Thành phần hóa học:

- Chưa thấy tài liệu nghiên cứu

Công dụng và cách dùng:

Cây cói chủ yếu là một cây công nghiệp dùng làm chiếu, túi, lạt buộc.

Nhân dân một số vùng dùng củ cói (thân rễ) làm thuốc chữa bí tiểu tiện, thủy thủng, tích bụng báng, đau bụng, tiêu hóa kém.

Liều dùng

Ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc.

 

 

Sản phẩm khác