Dược liệu gmp-hs

Nhân dân miền Trung và nhân dân Cămpuchia thường dùng dây này phối hợp với nhiều vị thuốc khác sắc uống làm thuốc thông tiểu chữa phù thận hay phù do gan. Còn dùng làm thuốc chữa sốt, thuốc bổ và thuốc tẩy máu.

Tên khoa học:

Tetracera scandens (L.) Merr. (Tetracera sarmentosa Vakl.), thuộc họ Sổ Dilleniaceae.

Tên khác:

Dây chiều, u trặc chìu, tích diệp đằng.

Bộ phận dùng:

- Thân cây.

Dạng sống và sinh thái:

Dây chặc chìu là một cây nhỏ leo, dài 3-5m hay hơn, có nhiều cành, có lông. Lá dai, nháp hình bầu dục, mép có răng cưa, phiến lá hẹp về phía cuống. Hoa trắng mọc thành chùy ở nách hay ở ngọn, ít hoa. Đại hình trứng, hơi thắt lại ở đáy bao bọc bởi áo hạt bị tước nhiều nơi. Mùa hoa: tháng 6

Cây mọc hoang ở nhiều nơi vùng rừng núi và đồng bằng khắp nước ta.

Thành phần hóa học:

Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu.

Công dụng và cách dùng:

Nhân dân miền Trung và nhân dân Cămpuchia thường dùng dây này phối hợp với nhiều vị thuốc khác sắc uống làm thuốc thông tiểu chữa phù thận hay phù do gan. Còn dùng làm thuốc chữa sốt, thuốc bổ và thuốc tẩy máu.

Liều dùng:

Ngày dùng 20 đến 30g dạng thuốc sắc.

 

 

 

Sản phẩm khác