Dược liệu gmp-hs


Cam thảo bắc (Glycyrrhiza uralensis Fisch - Glycyrrhiza glabra L) có tác dụng bổ tỳ vị, nhuận phổi, thanh nhiệt, giải độc, điều hòa các vị thuốc.


Tên khoa học của cây cam thảo bắc:

Glycyrrhiza uralensis Fisch - Glycyrrhiza glabra L. , họ Cánh bướm (Papilionaceae)

Tên khác:

Cam thảo bắc - Mật thảo - Phấn thảo - Quốc lão

Bộ phận dùng của cây cam thảo bắc:

Rễ và thân - rễ của cây cam thảo (Radix glycyrrhizae) phơi hay sấy khô.

Mô tả:

Có 2 cây đều dùng làm thuốc:

1- Cây cam thảo Uran (Glycyrrhiza uralensis) là một cây cỏ sống lâu năm, cao 1-1,5m. Toàn thân cây có lông rất nhỏ. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 9-17, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên. Hoa nở vào mùa hạ và mùa thu, hình cánh bướm, màu tính nhạt. Quả giáp, cong hình lưỡi liềm, màu nâu đen, mặt ngoài có nhiều lông, có 2-8 hạt nhỏ dẹt, màu xám nâu hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng.

2- Cây cam thảo thân nhẵn (Glycyrrhiza glabra) rất giống cây cam thảo Uran nhưng khác ở chỗ: thân nhẵn, lá chét thuôn dài hơn, đầu không nhọn, hoa ngắn hơn, quả giáp thẳng hoặc hơi cong, mặt quả gần như bóng hoặc có lông ngắn, ít hạt hơn.

Cây Cam thảo mọc hoang nhiều ở Trung Quốc, Mông Cổ, Nga và một số nước châu Âu.

Hiện nay ta còn dùng nhiều loại cam thảo nam:

1- Cam thảo dây (Abrus precatorius Lin. , cùng họ) còn gọi là Dây chi chi, Tương tư đằng. Dùng rễ và lá, dây thay thế Cam thảo bắc, vị hơi ngọt lợ.

2- Cam thảo đất (Scoparia dulcis Lin. , họ Hoa mõm chó, Scrophulariaceae) còn gọi là Dã cam thảo (TQ).

Thành phần hóa học của rễ và thân cam thảo bắc:

Các saponin, flavonoid, dẫn chất coumarin, đường, tinh bột...

Glycyrrhizin là môt saponin thuộc nhóm olean, hàm lượng từ 10-14% trong dược liệu khô, chỉ có trong bộ phận ở dưới mặt đất, có vị ngọt (gấp 600 lần đường saccharose). Ðây là saponin quan trọng nhất của rễ Cam thảo.                                                                                          
Các flavonoid là các nhóm hoạt chất quan trọng thứ hai có trong rễ cam thảo với hàm lượng 3-4%. Có 27 chất đã được biệt, quan trọng nhất là hai chất liquiritin (hay liquiritirosid) và isoliquiritin (hay isoliquiritirosid). Có nhiều flavonoid thuộc các nhóm khác: isoflavan (glabridin), isoflavon (glabron), isoflaven (glabren)

Những hoạt chất estrogen steroid: phần này tan trong ether dầu hoả. Những dẫn chất coumarin: umbelliferon, herniarin, liqcoumarin

Trong rễ cam thảo còn có 20-25% tinh bột, 3-10% glucose và saccharose.

Công dụng của cam thảo bắc:

Theo Đông y, cam thảo có vị ngọt, tính bình (Cam thảo nướng gọi là Chích thảo thì tính hơi ấm), vào khắp 12 kinh lạc.

Có tác dụng bổ tỳ vị, nhuận phổi, thanh nhiệt, giải độc, điều hòa các vị thuốc.

Dùng chữa các chứng bệnh yếu dạ dày kém ăn, ỉa lỏng, sốt nóng, người mệt mỏi, đau vùng bụng, khát nước, ho đờm, đau họng, tim hồi hộp, bị ngộ độc, mụn nhọt sưng đau. Theo Tây y, cam thảo có tác dụng: chống viêm, chống dị ứng, chữa ho, thông đờm, giải độc, giảm huyết áp, chống co thắt, ức chế sự bài tiết dịch vị, chữa các vết loét trong hệ tiêu hóa.

Liều dùng:

1,5-10g, thường dùng sống hay tẩm mật sao, nướng.

Sản phẩm khác