Dược liệu gmp-hs


Tinh dầu giun có tác dụng đối với giun đũa, giun mỏ nhưng không tác dụng đối với sán và giun kim.

Tên khoa học:

Chenopodium ambrosioides L. (Chenopodium anthelminticum A. Gray.), họ Rau muối Chenopodiaceae.

Tên khác:

Cây rau muối dại, cây cỏ hôi, cày thanh hao dại, thổ kinh giới.

Bộ phận dùng:

Toàn cây và hạt.

Dạng sống và sinh thái:

- Cây dầu giun là một loại cỏ sống hằng năm, nhưng cũng có khi ở đất tốt và cao ráo mọc 2-3 năm. Cao chừng lm-l,5m hay hơn, vỏ lá, thân và hoa có mùi hăng đặc biệt. Lá có cuống, mọc cách dài thon, một đầu nhọn, màu lục nhạt, phiến lá không phẳng, chung quanh có răng cưa thưa và không rõ rệt, dài chừng 35-75mm, rộng 13- 25mm. Trên lá có lông, thường ở các gân lá, nhất là ở mặt dưới. Hoa mọc tập trung thành xim đơm (glomerule) ở kẽ lá. Giữa chùm là hoa đực hay hoa lưỡng tính, xung quanh có hoa cái nhỏ và không có cuống. Đường kính hoa độ lmm, bao hoa có cánh hình bầu dục, hoa có 5 nhị, nhưng có khi chỉ có 3 hoặc 2, bầu hình bầu dục. Quả là những bế quả màu lục nhạt hay nâu nhạt, hình cầu, đường kính chừng 1,5mm, cùi mỏng, có lá đài không rụng, trong chứa một hạt nhỏ đen và bóng. Vị hắc đặc biệt.

Thân cây non, lá, bầu hoa có lông thuộc 3 loại: lông che chở đa tế bào, lông che chở đa tế bào nhưng tế bào sau cùng lớn hơn, thành góc với các tế bào khác và lông bài tiết, chân ngấn gồm 1 hay 2 tế bào, tận cùng bằng một tế bào phồng to lên.

- Cây mọc tự nhiên ở nhiều nước vùng nhiệt đổi, có mọc ở Châu Âu (vùng Địa Trung Hải). Tại Việt Nam mọc khắp Bắc Bộ, Trung Bộ, nhưng hình như tại Bắc Bộ mọc khỏe và dễ hơn các nơi.

Thành phần hóa học:

- Hoạt chất của cây dầu giun là tinh dầu giun. Tinh dầu giun cất từ cả cây hoặc từ hạt. Hiệu suất của hạt từ 0,65%-1%, hiệu suất của cây, chỉ chừng 0,35%.

- Thành phần chủ yếu của tinh dầu giun là atcaridol (ít nhất phải có 65%). Tinh dầu của hoa và hạt có chứa nhiều hơn (trong các tháng 5, 6, 7, 8 tỷ lệ có thể lên tới 75-85%).

- Ngoài ra, còn chất ximen (22-35%) cacbua khác, ít campho. đimetyl etylen, oxyt, axit butylic và glycol. Chất atcaridol là một peroxyt có nhân para-ximen, rất dễ bị phá hủy khi cất tinh dầu.

Giá trị cùa tinh dầu giun do tỷ lệ atcaridol quyết định.

Công dụng và cách dùng:

- Tinh dầu độc ở liều tương đối thấp do tác dụng suy yếu đối với tim, nó còn có tác dụng hạ huyết áp và hại đến nhịp thở.

- Liều mạnh, nó làm ống tiêu hóa bị xót hay buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, ù tai, hoa mắt, lạnh đầu ngón chân ngón tay.

- Có trường hợp chết với hiện tượng trung khu hô hấp bị tê liệt.

- Nó rất độc đối với giun: 1 đung dịch nước có 1/5.000 ưong lượng tinh dầu giun cũng đủ làm tê liệt giun đũa.

- Tinh dầu giun có tác dụng đối với giun đũa, giun mỏ nhưng không tác dụng đối với sán và giun kim.

Tóm lại tinh dầu giun và atcaridol có tác dụng đối với giun đũa nhưng độc và nguy hiểm cho nên không nên dùng đối với người già, đàn bà có thai, người yếu.

Liều dùng: 

- Ngày uống 30 đến 50 giọt chia làm hai hay ba lần uống (nhỏ trên miếng đường) hai giờ sau khi uống hết tinh dầu, uống một liều thuốc tẩy muối magie sunfat hoặc uống cả 30 hay 50 giọt ngay một lần hòa lan trong 30ml dầu thầu dầu.

- Trẻ em tùy theo tuổi, uống 10 đến 20 giọt một ngày.

 

Sản phẩm khác