Dược liệu gmp-hs


Dùng lá hay cành giã đáp vào chỗ sưng đau hay sắc nước, nước còn nóng đắp vào chỗ sưng đau, đau thấp, đau xương, có khi ngâm rược chữa tê thấp.

Tên khoa học

Justicia gendarussa L., Họ Ô rô Acanthaceae.

Tên khác

Tần qua, tần giao, thanh táo, trường sơn cây, thuốc trặc

Bộ phận dùng

Vỏ thân, vỏ rễ, lá

Dạng sống và sinh thái

Cây nhỏ, cao chừng 1.5m, cành có màu tím sẫm hay xanh lục, giữa chỗ lá mọc đối có một dòng lông. Lá mọc đối, cuống ngắn, phiến lá hình mác thuôn. Mặt lá nhẵn có gân xanh hay tím tùy cây. Màu hoa trắng hay điểm hồng, có những đốm tía, mọc thành bông ở đầu cành hay cuống lá phía ngọn. Quả nang dài 12 mm, chứa 4 hạt.

Thành phần hóa học

Alcaloid: justixin và 1 lượng rất ít tinh dầu

Công dụng và cách dùng

Dùng lá hay cành giã đáp vào chỗ sưng đau hay sắc nước, nước còn nóng đắp vào chỗ sưng đau, đau thấp, đau xương, có khi ngâm rược chữa tê thấp.

Liều dùng

6-12g thuốc sắc, hay thuốc cao, hay ngâm rượu.

Sản phẩm khác