Dược liệu gmp-hs


Thuốc chữa bỏng, cẩm máu, đắp vết thương, đắp mắt đỏ, sưng đau, có tính chất giải độc

Tên khoa học

Kalanchoe pinata (Lam.) Pers. Họ thuốc bỏng Crasulaceae

Tên khác

Trường sinh, thổ tam thất, đả bất tử, diệp sinh căn, sái bất tử, lạc địa sinh căn, sống đời

Bộ phận dùng

Dạng sống và sinh thái

Cây thảo, 0.6-1m. Lá mọc đối chữ thập, lá dày có khi nguyên có khi phân thành 3-5 thùy, phiến lá có răng cưa, mặt bóng, cuống lá dài. Cụm hoa mọc ở ngọn hay kẽ lá, màu tím hồng hoặc đỏ, mọc rủ hoặc chúc xuống.

Thành phần hóa học

Lá:  bryophylin, có hoạt tính kháng khuẩn có thể dùng để điều trị một số bệnh đường ruột

Cây: có 3 loại hoạt chất chính là: acid hữu cơ, glycosid flavonoic, các hợp chất phenolic.

Công dụng và cách dùng

Thuốc chữa bỏng, cẩm máu, đắp vết thương, đắp mắt đỏ, sưng đau, có tính chất giải độc.

Chữa viêm tai giữa cấp tính: lá tươi giã nắt vắt lấy nước nhỏ vào tai.

Bị đánh bị thương thổ huyết: lấy 7 lá giã nát, thêm rượu đường vào mà uống hàng ngày.

 

 

Sản phẩm khác