Dược liệu gmp-hs

Nước sắc cây dùng rửa vết loét, vết bỏng, mẩn ngứa.

Tên khoa học:

Solanum nigrum L., họ Cà Solanceae

Tên khác:

Bộ phận dùng:

Dùng toàn cây hoặc chỉ hái lá làm thuốc. thường dùng tươi.

Dạng sống và sinh thái:

Cây cỏ mọc hằng năm, nhẵn hay hơi có lông, cao 50 -80 cm, nhiều cành. Lá hình bầu dục, mềm, nhẵn, dài 4 – 15cm, rộng 2 – 3 cm. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành tán nhỏ có cuống ở kẽ lá. Quả hình cầu dường kính 5 – 8 mm, lúc đầu màu lục, sau vàng, khi chin có màu đen tím. Hạt dẹt, hình thận, nhẵn, đường kính chừng 1mm.Toàn cây vò có mùi hôi.

Thành phần hóa học:

Trong toàn cây chứa solanin, ở quả chứa nhiều hơn.

Công dụng và cách dùng:

- Toàn cây có chất độc nhưng nhiều nơi vẫn nấu chín ăn như rau, khi ăn thường luộc kỹ, bỏ hai, ba nước đầu.

- Nước sắc cây dùng rửa vết loét, vết bỏng, mẩn ngứa.

- Tại Ấn Độ, dịch ép cây dùng với liều 200-250ml dùng chữa gan to, làm thuốc thông thiểu và sổ nước.

- Liều nhỏ 30 – 60 ml dịch ép cây dùng chữa bệnh ngoài da nhất là vẩy nến.

Sản phẩm khác