Dược liệu gmp-hs


Cát cánh (họ Hoa chuông) có tác dụng tăng cường sự phân tiết ở đường hô hấp, tiêu đờm và long đờm, trừ phong hàn, tiêu viêm, tiêu mủ.

Tên khoa học của cây cát cánh:

Platycodon grandiflorum A.DC.

họ Hoa chuông (Campanulaceae)

Tên khác : Cánh thảo - Kết cánh - Cát cánh (TQ)

Bộ phận dùng của cây cát cánh:

Rễ cây cát cánh (Radix Platycodi) phơi khô.

Mô tả cây cát cánh:

Cây cát cánh là một cây cỏ nhỏ, sống lâu năm, thân cao 0,60-0,90m. Lá phía dưới mọc đối hay mọc vòng 3 4 lá, phiến lá hình trứng, méo có răng cưa to, gần như không có cuống. Lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le. Hoa mọc đơn độc hoặc thành bông thưa, hình chuông rộng, cánh hoa màu lam tím hay trắng. Mùa ho tháng 5-8. Quả hình trứng ngược. Mùa quả: tháng 7-9.

Hiện nay ta đã di thưc được cát cánh, trồng bằng hạt.

Thành phần hóa học:

Rễ cát cánh chứa chất kikyosaponin C29H48O11 (tỉ lệ 2%). Ngoài ra còn có phytosterol, inulin, chất đường, vitamin A...

Công dụng của cát cánh:

Theo Đông y, cát cánh vị đắng, cay, tính hơi ấm có ít độc, vào kinh Phế.

Có tác dụng tăng cường sự phân tiết ở đường hô hấp, tiêu đờm và long đờm, trừ phong hàn, tiêu viêm, tiêu mủ.

Chữa các chứng bệnh ho cảm lạnh, viêm phổi, họng sưng đau, thổ huyết.

Liều dùng:

4-10g, tán bột hat sắc uống.

Sản phẩm khác