Dược liệu gmp-hs

Phụ nữ đẻ ít sữa dùng lá mít nấu uống làm cho ra sữa hoặc thêm sữa. Gỗ và lá mít còn được dùng làm thuốc an thần, chữa huyết áp cao hay chữa những trường hợp co quắp

Tên khoa học:

Artocarpus integrifolia L.f.,họ Dâu tằm Moraceae.

Tên khác:

Mac mi, may mi (Lào), khnor (Cămpuchia).

Bộ phận dùng:

Cả cây.

Dạng sống và sinh thái:

- Mít là một cây to, cao có thể tới hơn 30m, với cành non rất nhiều lông ở ngọn. Lá đơn, nguyên, dày, dài 9-22cm, rộng 4-9cm, cuống l-l,5cm. Hoa đem tính, cùng gốc. Cụm hoa cái mọc ngay trên thân hay trên cành, dài 5-8 cm, dày 2-5 cm. Cụm hoa đực hình chùy. Quả phức to, dài 30-60 cm, mặt tua tủa những gai ngắn. Khi chín vò vẫn giữ màu xanh lục hay hơi ngà vàng. Thịt qủa chín màu vàng nhạt, vị ngọt, rất thơm, hạt rất nhiều.

- Mít được trồng khắp các tinh ờ nước ta. Còn thấy cả ở Lào, Cămpuchia.

Thành phần hóa học:

- Trong toàn cây và lá có chất nhựa mủ màu trắng, khô rất dính. Trong múi mít khô có 11- 15% đường, (fructoza, glucoza), một ít tinh dầu mùi thơm, 1.60% protit, 1-2% muối khoáng bao gồm canxi (18mg%) phôtpho (25mt%), sắt (0,4mg%), caroten (0,14mg%), vitamin B2 (0,04mg%), vitamin C (4 mg%).Trong hạt mít có 70% tinh bột, 5,2% protit, 0,62% chất béo, 1-4% muối khoáng. Ngoài ra ưong hạt mít có chất men ức chế men tiêu hóa trong ruột nên ăn hạt mít dễ bị đầy hơi, trung tiện nhiều.

- Năm 1990, một số nhà nghiên cứu đang tìm cách sử dụng hạt mít chữa bệnh SIDA.

- Trong gỗ mít có những hợp chất flavon như artocarpin, isoartocarpin, artocarpetin, artocarpanon, xyanomaclurin và xycloartocarpin.

Công dụng và cách dùng:

- Lá mít làm thuốc lợi sữa cho trâu, bò, dê lợn và người. Phụ nữ đẻ ít sữa dùng lá mít nấu uống làm cho ra sữa hoặc thêm sữa. Gỗ và lá mít còn được dùng làm thuốc an thần, chữa huyết áp cao hay chữa những trường hợp co quắp: Mài gỗ mít lên miếng đá nháp hay chỗ nháp của trôn bát, có thêm ít nước. Nước sẽ vẩn đục do chất gỗ và nhựa mít. Uống thứ nước đục này. Ngày dùng từ 6- 10g gỗ mít mài như trên.

Có người còn dùng lá mít chữa ỉa chảy, táo bón, ăn không tiêu.

Liều dùng:

Ngày dùng 30-40 g lá tươi.

 

 

Sản phẩm khác