Dược liệu gmp-hs

Hành khí, chỉ thống (giảm đau), hoạt huyết tán ứ. Dùng chừa bị đánh, ngã sưng đau, phong thấp, khí thống.

Tên khoa học:

Ruta graveolens L., họ Cam Rutaceae.

Tên khác:

Rue fetide, văn hương.

Bộ phận dùng:

Cả cây.

Dạng sống và sinh thái:

- Cây nhỏ sống dai, nhiều cành, cao 80cm. Lá mọc so le. vò có mùi hắc, phiến lá 2-3 lần xẻ lông chim, mọc ở dưới gốc, phía trên ít xẻ hơn.

Hoa mọc thành ngù, hoa màu vàng, lá dài 3 cạnh,

4 cánh hoa, 10 nhị khi chín bao phấn tự động áp vào đầu nhụy. Quả khô gồm 4-5 đại đính ở phía gốc.

- Cây mọc hoang dại và được trồng ở một số vùng nước ta để làm thuốc. Còn mọc ở nhiều nước ôn đới như Pháp, Ý, bắc châu Phi.

Thành phần hóa học:

- Ngoài một số ancaloit phát hiện trong quả (skimmianin, graveolin) và trong rễ (fagarin), người ta còn thấy:

+ 1 đến 2% rutozit được tách riêng từ trong cây này ra. Nhưg hiện nay người ta chiết rutozit trên quy mô công nghiệp từ những nguyên liệu khác như hoa hòe, mạch ba góc....

+ 1-2 %0 tinh dầu trong đó thành phần chủ yếu là metylnonylxeton kèm theo một số chất khác như metylheptyl, metyloctyxeton.

- Các hợp chất cumarin như becgapten, xanthotoxin.

Công dụng và cách dùng:

- Hành khí, chỉ thống (giảm đau), hoạt huyết tán ứ. Dùng chừa bị đánh, ngã sưng đau, phong thấp, khí thống. Âm hư hòa vượng tránh dùng.

Liều dùng:

Ngày dùng 15g đến 30g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột.

 

Sản phẩm khác