Dược liệu gmp-hs

Tác dụng cường dương, ích thận khử phong táo thấp, dùng chữa liệt dương, bộ phận sinh dục ẩm ngứa, phụ nữ lạnh tử cung, không có con, khí hư, xích bạch đới.

Tên khoa học:

Cnidium monnieri (L.) Cuss. (Selinum monnieri L.), họ Hoa tán Umbelliferae.

Tên khác:

Cây giần sàng.

Bộ phận dùng:

Cả cây.

Dạng sống và sinh thái:

- Cây xà sàng là một loại cỏ cao từ 0,4- lm. Thân có vạch dọc. Lá hai lần xẻ lông chim, chiều rộng của thùy 1-1,5mm. Cuống lá dài 4-8cm. Có bẹ lá ngắn. Hoa mọc thành tán kép. Tổng bao có ít lá bắc hẹp. Cuống hoa dài 7-l2cm, dài hơn lá. Quả đài 2-5mm, có dìa mỏng.

 - Mọc hoang ở những nơi đất trống trong nước ta.

Thành phần hóa học:

- Tinh dầu: Với tỷ lệ 1.3% có mùi hắc đặc biệt. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là chất L. pinen, camphen và bocnylisovalerianat.

- Chất ostola tinh thể không màu có công thức C1sH1603, độ chảy 82°5-83°5.

- Chất dầu màu đen xanh có thành phần chủ yếu là 92,66% axit béo không no, 4,56% axit béo no và 0,38% chất không xà phòng hóa được, 3,27% glyxerin.

Công dụng và cách dùng:

Tính vị theo đông y: Vị cay đắng, tính bình, hơi có độc, vào 2 kinh thận và tam tiêu. Tác dụng cường dương, ích thận khử phong táo thấp, dùng chữa liệt dương, bộ phận sinh dục ẩm ngứa, phụ nữ lạnh tử cung, không có con, khí hư, xích bạch đới.

Liều dùng:

Liều dùng 4 - 12g dưới dạng thuốc sắc uống riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

 

Sản phẩm khác