Dược liệu gmp-hs


Cát căn (rễ củ cây sắn dây) có tác dụng giải nhiệt, làm tăng bài tiết tân dịch, giải khát, làm cho ban chẩn mau mọc ra.


Tên khoa học của cây sắn dây:

Pueraria thomsoni Benth.

họ Đậu (Fabaceae).

Tên khác: Sắn dây - Phấn cát căn

Bộ phận dùng của cây sắn dây:

1- Rễ củ đã chế biến khô của cây sắn dây (Radix Puerariae) gọi là Cát căn.

2- Hoa của cây sắn dây (Flos Puerariae) gọi là Cát hoa

Mô tả của cây sắn dây:

Sắn dây là một loài cây leo, dài tới 10m, rễ phát triển to thành củ, nhiều bột. Thân hơi có lông. Lá kép gồm 3 lá chét hình trứng, hai mặt đều có lông, nằm rạp trên 2 mặt lá, cuống lá chét giữa dài hơn. Hoa màu xanh lơ, mịc thành chùm, ở kẽ lá. Quả loại đậu màu vàng nhạt rất nhiều lông.

Cây sắn dây mọc hoang ở khắp miền rừng núi nước ta

Thành phần hóa học của cát căn:

Tinh bột 12-15% (rễ tươi), flavonoid (puerarin, daizin, daizein).

Công dụng của cát căn:

- Cát căn: Theo Đông y, vị ngọt cay, tính bình, vào 2 kinh tỳ, vị.

Có tác dụng giải nhiệt, làm tăng bài tiết tân dịch, giải khát, làm cho ban chẩn mau mọc ra. Dùng chữa các chứng bệnh sốt nóng, nhức đầu , đau cứng cổ, khát nước, khó chịu, nôn khan, chảy máu cam, tả lỵ, ban chẩn không mọc ra, mỏi gân và bắp thịt.

Liều dùng của cát căn:

5-10g, sắc uống. Nếu bị nôn khôn, chảy máu cam hoặc bị mỏi gân và bắp thịt thì dùng sống, giã lấy nước uống.

- Cát hoa: Theo Đông y, vị ngọt, tính bình. Có tác dụng giải ngộ độc vì rượu, chữa say rượu, chữa viêm ruột (trường phong).

Liều dùng: 5-10g sắc uống.

Sản phẩm khác