Lá: Chữa táo bón, thủy thũng, phù nề,ung nhọt độc, giúp dễ đẻ. Hạt dùng chữa các ca bị chấn thương, bó, đắp. Rễ: Có tác dụng: lợi niệu, nhuận tràng, nhuận phế, thư cân, giải cơ

Tên khoa học: Abelmoschus moschatus (L) Medic (Hibiscus abelmoschus L), họ Bông (Malvaceae).
Tên khác: Bông vang – bụp vàng. Phái pho (Tày)
Bộ phận dùng: Lá tươi hoặc đã chế biến khô
Rễ: Đã chế biến khô
Mô tả: Cây vông vang sống hàng năm hay hai năm, toàn thân, lá quả có lông ráp. Lá mọc cách, có cuống dài độ 9cm, phiến chia thành 5 thùy, phiến lá ngang, dọc 10-13cm, gân lá chân vịt, mép khía răng. Hoa mọc đơn độc, khá to, màu vàng tươi, giữa màu tím, 5 cánh. Quả nang, 5 cạnh, gần như quả khế, đầu nhọn, chia làm 5 ô, trong có nhiều hạt nhỏ hình thận, màu nâu hơi đen.
Cây vông vang mọc hoang khắp nơi.
Thành phần hóa học:
- Lá, hoa, rễ: đều chứa chất nhày. Hoa chứa các flavonoid, myricetin, cannabistrin…
- Rễ có tinh bột.
- Hạt chứa tinh dầu có mùi xạ hương, trong đó có các chất: terpen, một số acid (palmitic, linoleic…),
Công dụng:
- Lá: Chữa táo bón, thủy thũng, phù nề,ung nhọt độc, giúp dễ đẻ.Liều dùng: 20-40g, sắc hãm, uống.
- Hạt dùng chữa các ca bị chấn thương, bó, đắp.Liều dùng:4-6g (sắc hay tán bột).
- Rễ: Có tác dụng: lợi niệu, nhuận tràng, nhuận phế, thư cân, giải cơ, chữa ho, bí tiểu tiện, đại tiện, mụn, ung nhọt, viêm dạ dày – hành tá tràng, chân tay co quắp.
Liều dùng: 10-20g.